<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Mua Bán Con Giống - Siêu Thị Con Giống - Thế Giới Con Giống &#187; chăn nuôi gia cầm</title>
	<atom:link href="http://www.muabancongiong.com/tag/chan-nuoi-gia-cam/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.muabancongiong.com</link>
	<description>www.muabancongiong.com</description>
	<lastBuildDate>Sun, 28 Apr 2019 03:23:58 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và vỗ béo trâu thịt</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-va-vo-beo-trau-thit.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-va-vo-beo-trau-thit.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi trâu]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi trâu]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi trâu thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi trâu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi trâu con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi trâu ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi trâu thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi trâu thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=108</guid>
		<description><![CDATA[Chăm sóc trâu vỗ béo (ảnh: theo cema.gov.vn) Ở nước ta, nuôi trâu chủ yếu để lấy sức kéo nên tiềm năng sản xuất trâu thịt hầu như không được chú ý đến. Thực chất thịt trâu giống như thịt bò về nhiều tính chất cơ bản: cấu trúc, thành phần hoá học, giá trị <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-va-vo-beo-trau-thit.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1390194755.jpg" alt="" /></p>
<div>Chăm sóc trâu vỗ béo (ảnh: theo cema.gov.vn)</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-va-vo-beo-trau-thit/MzcwNw==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-va-vo-beo-trau-thit/MzcwNw==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p>Ở nước ta, nuôi trâu chủ yếu để lấy sức kéo nên tiềm năng sản xuất trâu thịt hầu như không được chú ý đến. Thực chất thịt trâu giống như thịt bò về nhiều tính chất cơ bản: cấu trúc, thành phần hoá học, giá trị dinh dưỡng, vị ngon. Thịt nghé non, trâu tơ hoặc trâu nuôi chuyên thịt là loại thịt rất ngon, giá bán rất cao.</p>
</div>
<p>Nhưng hiện nay, ở nước ta chủ yếu là giết thịt loại trâu già, trâu loại thải nên màu thịt xẫm, ít mềm hơn và nặng mùi hơn thịt trâu non, vì vậy người tiêu dùng không ưa chuộng. Từ thực tế đó, cho thấy cần quan tâm khai thác tiềm năng sản xuất thịt của trâu, cải tiến quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như tìm kiếm các biện pháp cải tiến chất lượng sản phẩm, kể cả kỹ thuật giết mổ và xử lý thịt.</p>
<p>Để tăng năng suất và chất lượng thịt trâu, cần tiến hành vỗ béo trâu. Thời điểm vỗ béo trâu ở lứa tuổi còn non (từ 24 tháng tuổi) sẽ cho tỷ lệ xẻ thịt cao, chất lượng và độ mềm của thịt tốt, hiệu suất vỗ béo cũng cao hơn. Bởi vì trâu non có tốc độ lớn nhanh, bộ răng chắc khoẻ nên khả năng tiêu hoá và đồng hoá thức ăn tốt hơn, khả năng tích luỹ cũng cao hơn.</p>
<p>Tuy nhiên, cũng có thể vỗ béo trâu già, những con không có khả năng sinh sản và làm việc. Loại trâu này thường gầy yếu, tỷ lệ thịt xẻ thấp và chất lượng thịt không cao. Vỗ béo loại trâu này để nhằm tăng 15 &#8211; 20% khối lượng cơ thể. Phương thức chăn nuôi chủ yếu là chăn thả trên đồng bãi, kết hợp ăn cỏ, rơm và thức ăn tinh tại chuồng.</p>
<p>Đối với các tỉnh phía Bắc, vỗ béo trâu vào mùa thu là tốt nhất vì lúc này lượng cỏ phong phú, thời tiết mát mẻ. Đối với các tỉnh phía Nam, có thể vỗ béo trâu quanh năm, nhưng vỗ béo vào mùa mưa từ tháng 5 &#8211; 10 là kinh tế nhất.</p>
<p>Thời gian vỗ béo thường là 3 tháng.</p>
<p>&#8211; Tháng thứ nhất: tiến hành dọn vệ sinh chuồng trại, tẩy giun sán cho trâu, cho ăn đủ rơm, cỏ. Đối với những con gầy yếu, cho ăn thêm những loại thức ăn giàu đạm để nhanh chóng phục hồi cơ thể, tạo đà cho những tháng tiếp theo.</p>
<p>&#8211; Tháng thứ 2: chăn thả gần, cho ăn cỏ thoả mãn, tăng lượng thức ăn tinh, đảm bảo đủ nước uống.</p>
<p>&#8211; Tháng thứ 3: cho trâu ăn loại thức ăn giàu bột đường, chăn thả gần chuồng hoặc nhốt hoàn toàn để hạn chế tiêu hao năng lượng và tăng tích luỹ mỡ.</p>
<p>Trong điều kiện chăn thả gia đình ở nước ta có 2 phương thức vỗ béo thích hợp là:</p>
<p>&#8211; Vỗ béo bằng chăn thả: chăn thả trâu trên bãi chăn 8 &#8211; 10 giờ/ngày để tận dụng cỏ tươi mà không tốn công thu cắt và vận chuyển. Ban đêm, bổ sung thức ăn tinh và muối ăn cho trâu. Cách vỗ béo này áp dụng cho những nơi có đồng bãi chăn thả rộng và năng suất cỏ tươi tương đối khá, bảo đảm cho trâu mỗi ngày thu lượm được 20 – 25 kg cỏ.</p>
<p>&#8211; Vỗ béo bằng hình thức bán chăn thả: áp dụng cho những nơi ít bãi chăn (vùng đồng bằng, ven đô, khu công nghiệp). Trâu chỉ tận dụng được một phần hoặc một nửa khẩu phần thức ăn trên bãi chăn, phần còn lại phải bổ sung tại chuồng nuôi, trong đó lưu ý đến thức ăn tinh.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Theo TTKNQG</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-va-vo-beo-trau-thit.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà thả vườn</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=109</guid>
		<description><![CDATA[1.Chuẩn bị điều kiện nuôi: Trước khi đem gà về nuôi cần chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện vật chất kỹ thuật như: &#8211; Chuồng nuôi, rèm che, cót quây, chụp sưởi ấm, máng ăn, máng uống. Tất cả phải được khử trùng trước khi sử dụng từ 5-7 ngày. &#8211; Chuẩn bị đầy <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1299751158_ga%20tha%20vuon.jpg" alt="" /></p>
<div></div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon/NzUw/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon/NzUw/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p><strong>1.Chuẩn bị điều kiện nuôi:</strong></p>
<p>Trước khi đem gà về nuôi cần chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện vật chất kỹ thuật như:</p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi, rèm che, cót quây, chụp sưởi ấm, máng ăn, máng uống. Tất cả phải được khử trùng trước khi sử dụng từ 5-7 ngày.</p>
</div>
<p>&#8211; Chuẩn bị đầy đủ thức ăn, thuốc thú y cần thiết cho đàn gà.</p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát mùa hè, kín ấm vào mùa đông.</p>
<p>&#8211; Nền chuồng thiết kế đúng kỹ thuật, cao ráo, thoát nước.</p>
<p>&#8211; Chất độn chuồng: Trấu, dăm bào sạch, dày 5cm -10 cm được phun sát trùng khi sử dụng.</p>
<p>&#8211; Đảm bảo lưu thông không khí trong chuồng nuôi.</p>
<p><strong><em>a. Chuồng trại:</em></strong></p>
<p>Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà. Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều.</p>
<p>Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp (8 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền).</p>
<p>Nếu nuôi gà thả vườn,chuồng là nơi để tránh mưa nắng và ngủ đêm, mật độ vườn thả gà đủ là ít nhất 1 con/m2.</p>
<p>Mặt trước cửa chuồng hướng về phía đông nam. Sàn chuồng làm bằng lưới hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5 m để thông thoáng, khô ráo, dễ dọn vệ sinh.</p>
<p>Rào chắn xung quanh vườn bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ&#8230; tùy điều kiện nuôi của từng hộ. Ban ngày khô ráo thả gà ra sân, vườn chơi, buổi tối cho gà về chuồng.</p>
<p><strong><em>b. Lồng úm gà con:</em></strong></p>
<p>&#8211; Kích thước 2m x 1 m cao chân 0,5 m đủ nuôi cho 100 con gà.</p>
<p>&#8211; Sưởi ấm cho gà bằng đèn (hai bóng 75 W dùng cho 100 con gà).</p>
<p><strong><em>c. Máng ăn:</em></strong></p>
<p>&#8211; Khi gà còn nhỏ (1-3 ngày tuổi) rải cám tấm trên giấy lót trong lồng úm cho gà ăn.</p>
<p>&#8211; Khi gà 4-14 ngày tuổi cho gà ăn bằng máng ăn cho gà con.</p>
<p>&#8211; Trên 15 ngày cho gà ăn máng treo.</p>
<p><strong><em>d. Máng uống:</em></strong></p>
<p>Đặt hoặc treo xen kẻ các máng uống với máng ăn trong vườn. Thay nước sạch cho gà 2-3 lần/ngày.</p>
<p><strong><em>e. Bể tắm cát, máng cát sỏi cho gà:</em></strong></p>
<p>Gà rất thích tắm cát.</p>
<p>Đối gà nuôi chăn thả phải xây bể chứa cát, tro bếp và diêm sinh cho gà tắm. Kích thước bể dài 2 m, rộng 1 m, cao 0,3 m cho 40 gà.</p>
<p>Đặt một số máng cát, sỏi hoặc đá nhỏ xung quanh nơi chăn thả để gà ăn, giúp gà tiêu hóa thức ăn tốt hơn.</p>
<p><strong><em>f. Dàn đậu cho gà:</em></strong></p>
<p>Gà có tập tính thích ngủ trên cao vào ban đêm để tránh kẻ thù và giữ ẩm cho đôi chân, tránh nhiễm bệnh. Do đó nên tạo một số dàn đậu cho gà ngủ trong chuồng.</p>
<p>Dàn đậu làm bằng tre, gỗ (không nên làm bằng cây tròn vì trơn gà khó đậu). Dàn cách nền chuồng khoảng 0,5 m, cách nhau 0,3-0,4 m để gà khỏi đụng vào nhau, mổ nhau và ỉa phân lên nhau.</p>
<p>Làm ổ đẻ cho gà để nơi tối. Một ổ đẻ cho 5-10 con gà mái.</p>
<p>Vườn chăn thả: 1 m2/1 gà.</p>
<p><strong>2. Chọn giống:</strong></p>
<p>&#8211; Nuôi thịt: Chọn giống gà Tàu vàng, gà Đông Tảo, gà Nòi, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng&#8230;..</p>
<p>&#8211; Nuôi gà lấy trứng thương phẩm: Chọn những giống gà đẻ nhiều như gà Tàu Vàng, gà Tam Hoàng, gà BT1, gà Ri&#8230;.</p>
<p><strong><em>Chọn giống gà con:</em></strong></p>
<p>&#8211; Chọn gà con càng đồng đều về trọng lượng càng tốt.</p>
<p>&#8211; Chọn những con nhanh, mắt sáng,lông bông, bụng gọn, chân mập.</p>
<p>&#8211; Tránh chọn những con gà khô chân, vẹo mỏ, khoèo chân, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, cánh xệ, có vòng thâm đen quanh rốn.</p>
<p><strong><em>Chọn gà đẻ tốt:</em></strong></p>
<p>&#8211; Chọn con có trọng lượng không quá thấp, không quá mập, lúc 20 tuần tuổi đạt 1,6-1,7 kg thì rất tốt.</p>
<p>&#8211; Đầu nhỏ, mỏ ngắn đều, mồng tích to, đỏ tươi.</p>
<p>&#8211; Mắt sáng,lông mượt xếp sát vào thân, bụng phát triển mềm mại.</p>
<p>&#8211; Hậu môn rộng màu hồng tươi và ẩm ướt.</p>
<p>&#8211; Khoảng cách giữa xương chậu và xương ức rộng độ 3-4 ngón tay, giữa hai xương chậu rộng gần 2-3 ngón tay xếp lại.</p>
<p><strong>3. Chăm sóc nuôi dưỡng:</strong></p>
<p>Nên vận chuyển gà con vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh những ngày mưa bão hay áp thấp nhiệt đới. Đưa gà vào chuồng úm, cho gà uống nước pha Electrotyle hoặc Vitamine C, chỉ cho gà ăn tấm nấu hoặc tấm, bắp nhuyễn ngâm sau khi gà nở ít nhất là 12 giờ, tiếp tục cho ăn uống như thế đến 2 ngày.Sang ngày thứ 3 thì pha với lượng tăng dần thức ăn công nghiệp hoặc tự trộn phụ phế phẩm.</p>
<p>Trộn thuốc cầu trùng vào trong thức ăn cho gà từ ngày thứ 7 trở đi, dùng Rigecoccin 1 gr/10 kg thức ăn (hoặc dùng Sulfamid trộn tỷ lệ 5%).Thay giấy lót đáy chuồng và dọn phân mỗi ngày sạch sẽ.</p>
<p>Rửa máng ăn, máng uống sạch sẽ, quan sát tình trạng ăn uống đi đứng của gà, nếu thấy con nào buồn bã, ủ rủ cần cách ly ngay để theo dõi.</p>
<p>Dùng bóng đèn tròn 75W úm cho 1m2 chuồng có che chắn để giữ nhiệt, tùy theo thời tiết mà tăng giảm lượng nhiệt bằng cách nâng hoặc hạ độ cao của bóng đèn.</p>
<p>Quan sát thấy nếu gà nằm tụ quanh bóng đèn là gà bị lạnh, tản xa bóng đèn là nóng, nằm tụ ở góc chuồng là bị gió lùa và gà đi lại ăn uống tự do là nhiệt độ thích hợp.Thắp sáng suốt đêm cho gà trong giai đoạn úm để phòng chuột, mèo và để gà ăn nhiều thức ăn hơn.</p>
<p>Thường xuyên quan sát biểu hiện của đàn gà để kịp xử lý những bất thường xảy ra. Khi thời tiết thay đổi nên cho gà uống nước pha Electrolyte hoặc Vitamine C.</p>
<p>Do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, nên đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ mà không uống nước dơ bẩn trong vườn.</p>
<p>Nếu là gà nuôi thịt thì không cần cắt mỏ. Đối với gà đẻ để giảm hiện tượng cắn mổ nhau thì nên cắt mỏ (chỉ cắt phần sừng của mỏ) vào tuần 6-7.</p>
<p><em>Chú ý:</em> Không nuôi nhiều cở gà trong 1 chuồng, trước khi nuôi đợt mới cần phải sát trùng toàn bộ chuồng trại, dụng cụ.</p>
<p><strong>4.Thức ăn cho gà:</strong></p>
<p>Gà là một trong số con vật nhạy cảm, nên tuyệt đối không cho gà ăn thức ăn bị ôi mốc, nhiễm nấm, thối rửa.</p>
<p>Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc tận dụng các phụ phế phẩm công nông nghiệp, sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đạm, khoáng và vitamine. Khống chế lượng thức ăn và đảm bảo chất lượng thức ăn đối với gà hậu bị để gà không bị mập mỡ làm giảm sản lượng trứng.</p>
<p>Đối với gà thả vườn thì vấn đề khoáng và vitamine không quan trọng bằng gà nuôi nhốt, vì chúng sẽ tự tìm kiếm theo nhu cầu của cơ thể.</p>
<p>Sau giai đoạn úm có thể cho gà ăn thêm rau xanh. Nên nuôi thêm trùn đất và giòi là nguồn cung cấp đạm dồi dào cho gà.</p>
<p>&#8211; Ngày đầu tiên chỉ cho gà uống nước, ăn tấm hoặc bắp nhuyễn. Thức ăn mỗi lần rải một ít để thức ăn luôn thơm ngon kích thích tính thèm ăn của gà.</p>
<p>&#8211; Những ngày kế tiếp tập dần cho gà ăn sang thức ăn công nghiệp. Cho gà ăn nhiều bữa trong ngày, ăn tự do.</p>
<p>Nếu sử dụng máng treo để cho gà phải thường xuyên theo dõi điều chỉnh độ cao của máng để gà ăn một cách thoải mái và tránh rơi vãi thức ăn.</p>
<p>&#8211; Nước uống phải sạch và đầy đủ cho gà uống, gà sống lâu hơn nếu thiếu thức ăn hơn thiếu nước.</p>
<p><strong>5. Vệ sinh phòng bệnh:</strong></p>
<p>Vệ sinh phòng bệnh là vấn đề là công tác chủ yếu, đảm bảo &#8220;Ăn sạch, ở sạch, uống sạch&#8221;. Nên chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sạch sẽ, không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.</p>
<p>Áp dụng nghiêm ngặt lịch phòng vaccine tuỳ theo từng địa phương. Ngoài ra, dùng kháng sinh phòng một số bệnh do vi trùng, đặc biệt đối với gà thả nền thì cần phải phòng bệnh cầu trùng khi cho xuống nền và thả vườn.</p>
<p><strong><em>a. Những nguyên nhân gây bệnh</em></strong></p>
<p>&#8211; Gia súc non, gia súc bị suy yếu, giống mẫn cảm với bệnh.</p>
<p>&#8211; Môi trường sống:</p>
<p>+ Thức ăn không cân bằng dinh dưỡng dễ làm con vật mắc bệnh.</p>
<p>+ Nước uống phải sạch.</p>
<p>+ Không khí, nhiệt độ &#8230;.</p>
<p><strong><em>b. Sức đề kháng của cơ thể gia súc:</em></strong></p>
<p>&#8211; Mỗi con vật đều có một hàng rào cơ học để tự bảo vệ cơ thể.</p>
<p>&#8211; Sức đề kháng do con người tạo bằng cách tiêm các loại vaccin phòng bệnh (sức đề kháng chủ động).</p>
<p><strong><em>c. Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh:</em></strong></p>
<p>Vệ sinh phòng bệnh:</p>
<p>&#8211; Thức ăn tốt.</p>
<p>&#8211; Nước sạch.</p>
<p>&#8211; Con giống có khả năng chống đỡ với bệnh tật cao.</p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi sạch.</p>
<p>&#8211; Quanh chuồng nuôi phải phát quang.</p>
<p>&#8211; Thực hiện tốt qui trình thú y về vệ sinh phòng bệnh.</p>
<p><strong>Phòng bằng Vaccine: </strong></p>
<p>Lưu ý khi dùng vaccine phòng bệnh:</p>
<p>&#8211; Chỉ dùng khi đàn gia cầm khỏe.</p>
<p>&#8211; Lắc kỹ vaccine trước và trong khi dùng.</p>
<p>&#8211; Vaccine mở ra chỉ sử dụng trong ngày, dư phải hủy bỏ.</p>
<p><strong>Dùng vitamin để tăng bồi dưỡng cho gia cầm. </strong></p>
<p>Phòng bằng thuốc:</p>
<p>&#8211; Bệnh ở đường tiêu hóa: Oxyteracilin, chloramphenicol&#8230;</p>
<p>&#8211; Bệnh đường hô hấp: Tylosin, Tiamulin,&#8230;</p>
<p>Không dùng một loại kháng sinh liên tiếp trong các liệu trình. Mỗi liệu trình phòng bệnh khoảng 3-4 ngày là đủ</p>
<p>Mộc Hoa Lê (sưu tầm)</p>
<p><strong>Nguồn Công ty Việt Linh</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá lăng nha trong lồng bè</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-trong-long-be.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-trong-long-be.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi cá lăn]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi cá lăn]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi cá lăn thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=105</guid>
		<description><![CDATA[Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước châu Á, đặc biệt là các nước thuộc vùng châu thổ sông Mê Kông. Ở nước ta cá lăng nha thích hợp với khu vực ĐBSCL, nơi được hưởng nguồn nước ngọt của sông Tiền <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-trong-long-be.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1301559631_calangnha.jpg" alt="" /></p>
<div></div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Nuoi-ca-lang-nha-trong-long-be/ODQw/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Nuoi-ca-lang-nha-trong-long-be/ODQw/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p>Cá lăng nha có tên khoa học là <em>Mystus Wyckiioides</em>, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước châu Á, đặc biệt là các nước thuộc vùng châu thổ sông Mê Kông.</p>
<p>Ở nước ta cá lăng nha thích hợp với khu vực ĐBSCL, nơi được hưởng nguồn nước ngọt của sông Tiền và sông Hậu. Cá lăng nha có thịt trắng chắc, ít xương dăm, mùi vị thơm ngon. Hiện nay cá lăng nha thương phẩm có giá từ 120.000-150.000 đ/kg.</p>
</div>
<p>Trước đây loài cá này chỉ được đánh bắt trong tự nhiên. Hiện nay, Trung tâm giống thủy sản An Giang đã cho sinh sản thành công nhân tạo cá lăng nha, vì vậy nguồn giống nuôi chủ yếu là từ sinh sản nhân tạo.</p>
<p>Môi trường nước thích hợp cho cá lăng là: pH từ 6-8 (thích hợp nhất là 6,5-7,5), ô xy hòa tan trên 3 mg/lít, độ mặn từ 0-50%o, hàm lượng NH3 dưới 0,01 mg/lít. Cá lăng nha có thể nuôi trong ao, trong lồng bè. Chúng tôi xin giới thiệu kinh nghiệm nuôi cá lăng nha trong lồng bè của một số người nuôi cá thành công.</p>
<p><strong>1. Làm lồng nuôi cá:</strong> Tuỳ theo khả năng kinh tế của mỗi người mà có thể làm lồng có kích thước to hoặc nhỏ khác nhau, thể tích tối thiểu của bè là 10m3, độ sâu mực nước trong lồng phải đạt 2m. Lồng cần có mái che để che mát cho bè. Dùng bó tre hoặc thùng phuy làm phao để giảm độ chao lắc của bè, nên đặt lồng ở nơi có nước chảy vừa phải, không quá mạnh. Phía dưới của bè cần đổ một lớp đất sét mềm khoảng 10-15 cm để cho cá chui rúc khi động, đất sét được khử trùng bằng vôi và muối, liều lượng là 10kg đất trộn với 100-150gr muối và 50-100gr vôi bột.</p>
<p><strong>2. Cá giống:</strong> Cần biết rõ nguồn cá giống. Nên mua cá giống ở những nơi bán có uy tín. Cá giống tốt là cá không mất nhớt, đuôi và râu không bạc màu, đồng cỡ, cá bơi lội khỏe, cỡ cá thả khoảng 5-7cm, trọng lượng 30 con/kg.</p>
<p><strong>3. Chăm sóc:</strong> Cần làm sàn ăn cho cá, cách làm này sẽ quản lý được lượng thức ăn và nắm được sức tăng trọng của cá. Liều lượng mồi cho ăn hằng ngày bằng 5-7% trọng lượng cơ thể cá. Thức ăn của cá là cá tạp xay nhỏ hoặc cắt khúc vừa miệng cho cá ăn. Thức ăn tự chế gồm 50% cám + 50% cá tạp xay nhỏ, ép thành viên cho cá ăn. Cần cho cá ăn thêm thức ăn công nghiệp để bổ sung hàm lượng đạm. Một ngày cho cá ăn 3 lần vào lúc sáng, chiều và tối. Lượng thức ăn buổi tối khoảng 40-50% tổng lượng thức ăn trong ngày. Trong quá trình cho ăn cần quan sát lượng mồi thừa thiếu trong sàn mà điều chỉnh tăng hay giảm lượng thức ăn cho mỗi ngày. Cần đưa ra khỏi bè cá thức ăn còn dư để tránh ô nhiễm môi trường nuôi cá. Đầu mùa dịch bệnh, khoảng tháng 10, 11 cần thêm vào thức ăn vitamin C với lượng 5 mg/100 kg cá.</p>
<p><strong>4. Phòng và trị bệnh:</strong> Thường xuyên kiểm tra, gia cố bè thật chắc trước và sau khi thả cá. Dùng BKS hoặc Sanmolt F phun vào bè để diệt mầm bệnh. Đặt bè nơi ít sóng gió, tốc độ nước chảy nhẹ, thuận lợi cho việc vận chuyển cá và thức ăn. Trước khi thả cá cần tắm cho cá bằng dung dịch muối ăn 2-3%o. Thường xuyên theo dõi hoạt động ăn của cá, nhất là lúc nước đứng để có biện pháp xử lý kịp thời. Phòng bệnh bằng cách treo các túi vôi ở đầu bè, khoảng 15-20 ngày phun khử trùng bè một lần bằng BKS (phun trực tiếp xuống bè).</p>
<p><strong>Mộc Hoa Lê</strong> (sưu tầm</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-trong-long-be.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo nái giống (phần 4)</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-4.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-4.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=107</guid>
		<description><![CDATA[Ảnh minh họa PHẦN 4: NUÔI HEO MANG THAI VÀ SINH SẢN 1. Heo nái chửa 1.1. Nhận biết heo nái chửa Nhận biết heo nái chữa giúp người chăn nuôi có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp đảm bảo thai phát triển bình thường và heo mẹ khoẻ, tránh tình trạng bệnh <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-4.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1414975912.jpg" alt="" /></p>
<div>Ảnh minh họa</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-4/NDQ1OA==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-4/NDQ1OA==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p>PHẦN 4: NUÔI HEO MANG THAI VÀ SINH SẢN</p>
<p>1. Heo nái chửa</p>
<p>1.1. Nhận biết heo nái chửa</p>
<p>Nhận biết heo nái chữa giúp người chăn nuôi có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp đảm bảo thai phát triển bình thường và heo mẹ khoẻ, tránh tình trạng bệnh lý cho cả mẹ lẫn bào thai.</p>
</div>
<p>Phát hiện nái sinh sản có bệnh hay không để loại thải kịp thời, giảm chi phí chăn nuôi.</p>
<p>Phương pháp nhận biết nái mang thai: Trước khi tiến hành chẩn đoán nái có thai hay không cần nắm rõ một số thông tin sau:</p>
<p>&#8211; Thời gian phối giống cho heo lần cuối cùng, số lần phối.</p>
<p>&#8211; Sau khi phối giống heo có động dục lại không.</p>
<p>&#8211; Heo có bệnh về đường sinh dục không.</p>
<p>&#8211; Tình hình nuôi dưỡng heo nái.</p>
<p><em>Cách nhận biết heo chửa</em></p>
<p>&#8211; Nhìn bên ngoài: nái có thai thường xuất hiện trạng thái phù thũng ở tứ chi, thành bụng. Tuyến vú phát triển to lên, bè ra. Heo yên tĩnh ăn uống tốt và ngủ ngon, bụng phát triển to lên.  Heo không có biểu hiện động dục lại sau 21 ngày kể từ lúc phối.</p>
<p><strong>1.2. Nuôi dưỡng nái chửa</strong></p>
<p>Heo nái đẻ sai con, heo con có khối lượng sơ sinh cao, dự trữ đủ sữa cho con bú, cơ thể mẹ không bị hao mòn lớn, sớm động dục trở lại, tăng số lứa đẻ trên năm.</p>
<p>Chế độ cho ăn:</p>
<p>&#8211; Chửa kỳ I (từ khi phối đến mang thai 90 ngày): lượng thức ăn cho ăn 1,8-2 kg/ngày</p>
<p>&#8211; Chửa kỳ II (mang thai 91 ngày – 110 ngày): lượng thức ăn cho ăn 2,2-2,4 kg/ngày</p>
<p>&#8211; Trước khi sanh 3-5 ngày: lượng thức ăn cho ăn 1,0 – 1,5 kg/ngày để phòng viêm vú cho nái sau khi sanh và tránh chèn ép thai.</p>
<p>&#8211; Cho ăn hỗn hợp trước, rau xanh bổ sung sau.</p>
<p>&#8211; Cho ăn đúng giờ để kích thích tính thèm ăn.</p>
<p>&#8211; Không cho ăn thức ăn ôi mốc, hư hỏng.</p>
<p>&#8211; Khi thay đổi thức ăn phải thay đổi từ từ.</p>
<p><strong>1.3. Chăm sóc nái chửa</strong></p>
<p>Chế độ vận động</p>
<p>&#8211; Giai đoạn chửa kỳ I: hàng ngày thả heo ra sân đi dạo ngày 2 lần, mỗi lần 1 &#8211; 2giờ vào sáng sớm và chiều mát.</p>
<p>&#8211; Giai đoạn chửa kỳ II: mỗi ngày thả heo ra sân đi dạo 1 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát</p>
<p>&#8211; Trước khi sanh 2 &#8211; 3 ngày: cho heo ngưng vận động.</p>
<p>&#8211; Không rượt đuổi heo vượt tường từ chuồng này sang chuồng khác.</p>
<p><strong>2. Heo nái sanh</strong></p>
<p><strong>2.1. Nhận biết heo nái sắp sanh</strong></p>
<p>Căn cứ vào ngày phối giống có chửa để dự tính ngày đẻ dự kiến.</p>
<p>Những biểu hiện của heo nái sắp sanh:</p>
<p>&#8211; Heo nái sắp sanh thường đi lại nhiều, bồn chồn</p>
<p>&#8211; Đái dắt (tiểu mót), đi phân lắt nhắt nhiều chỗ</p>
<p>&#8211; Cào ổ: cào chân vào nền chuồng, cắn song chuồng hay máng ăn</p>
<p>&#8211; Âm hộ nở to</p>
<p>&#8211; Tiết dịch nhờn màu hồng</p>
<p><em>Bảng 2.1. Biểu hiện của heo nái sắp sanh</em></p>
<table border="0" width="602" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="140">Trước khi sanh</td>
<td valign="top" width="461">Biểu hiện</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="140">0 &#8211; 10 ngày</td>
<td valign="top" width="461">Tuyến vú to lên, rắn chắc, hai môi âm hộ sưng</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="140">2 ngày</td>
<td valign="top" width="461">Tuyến vú cương, căng, tiết dịch trong</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="140">&nbsp;</p>
<p>12- 24 giờ</td>
<td valign="top" width="461">Bầu vú căng, tĩnh mạch vú nổi rõ, tuyến vú bắt đầu tiết sữa;</p>
<p>heo không yên tĩnh, cắn ổ</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="140">6 giờ</td>
<td valign="top" width="461">Tiết nhiều sữa, dùng tay vắt được sữa ở vú sau</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="140">30  phút  &#8211;  4 giờ</td>
<td valign="top" width="461">&nbsp;</p>
<p>Tần số hô hấp tăng</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="140">&nbsp;</p>
<p>15 -60 phút</td>
<td valign="top" width="461">Nằm nghiêng và nằm yên, có biểu hiện căng thẳng, ra máu hồng, dịch nhầy và phân bào thai (phân xu) chảy ra dính ở âm hộ, 2 bên mông nái và nền chuồng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>2.2. Chăm sóc heo nái sắp sanh, trong khi sanh và sau khi sanh</strong></p>
<p><strong>2.2.1. Chăm sóc heo nái sắp sanh</strong></p>
<p>&#8211; Công việc chuẩn bị trước khi heo nái sanh</p>
<p>&#8211; 3 &#8211; 6 tuần trước khi sanh: ngừa giả dại; thương hàn; phòng bệnh tiêu chảy phân trắng do E,Coli bằng vaccine Neocolipor (của Rhone)…</p>
<p>&#8211; 2 tuần trước khi sanh: xổ lãi, diệt ký sinh trùng ngoài da để tránh lây ghẻ và nhiễm giun sán cho heo con theo mẹ ngay từ những ngày đầu sau khi mới sinh ra, vệ sinh sát trùng chuồng trại.</p>
<p>&#8211; Trước khi đưa heo nái vào chuồng sanh: tẩy uế sạch sẽ, khử trùng toàn bộ nền chuồng, ô chuồng, sàn chuồng, thành chuồng nái sanh bằng nước vôi (pha loãng 20%) hay chất khử trùng và được để trống chuồng tối thiểu 7 ngày trước khi chuyển heo nái vào.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&#8211; Khoảng 5 &#8211; 7 ngày trước khi sanh: tắm rửa nái sạch sẽ bằng xà phòng rồi chuyển vào chuồng sanh, chuyển cho nái ăn thức ăn dành cho heo nái nuôi con nhằm giúp heo nái quen với chuồng nái sanh và thức ăn dành cho nái nuôi con.</p>
<p>&#8211; Cần xoa bóp bầu vú cho heo nái trước khi sanh một tuần.</p>
<p>&#8211; 3 &#8211; 5 ngày (tùy thể trạng) trước khi heo sanh giảm khẩu phần thức ăn xuống còn 1,0 &#8211; 1,5 kg/con/ngày. Ngày heo sanh có thể không cho ăn để tránh sốt sữa nhưng phải cung cấp đầy đủ nước sạch cho uống.</p>
<p>&#8211; Tắm cho heo nái trước khi sanh, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ nhằm tránh nguy cơ heo con sơ sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với heo mẹ.</p>
<p>+ Chuẩn bị ổ úm cho heo con</p>
<p>&#8211; Dùng 1 cái thùng, thúng hay bội để làm ổ úm cho heo con, kích thước khoảng 1,2 x 1,5 m (chuồng nền truyền thống)</p>
<p>&#8211; Sàn được lót bằng rơm hoặc cỏ khô sạch, bao bố, vải vụn… treo bóng đèn điện  (cách  sàn  0,3m)  để  cung  cấp  nhiệt.  Bóng  đèn  có  thể  là  bóng  điện 100W, tốt hơn có thể mua bóng đèn hồng ngoại công suất 250W (ngoài tác dụng sưởi ấm, bóng đèn hồng ngoại còn có tác dụng diệt khuẩn trong ô chuồng heo con).</p>
<p>&#8211; Vách : dùng màn che xung quanh</p>
<p><strong>Chuẩn</strong><strong> bị dụng cụ và thuốc thú y</strong></p>
<p>&#8211; Dụng cụ: Kéo, pince, kiềm bấm răng, bấm đuôi, chỉ nylon dùng cột rốn, đèn úm, khăn lau bằng vải xô mềm và sạch để lau cho heo con, đèn pin, cân, bóng đèn điện để sưởi hoặc lò sưởi…</p>
<p>&#8211; Thuốc thú y: cồn iod 2%, xanh methylen, oxytocin, cồn 700, thuốc trợ sức, thuốc cầm máu, thuốc tím,…</p>
<p><strong>2.2.2. Chăm sóc heo nái trong khi sanh</strong></p>
<p>* Can thiệp một ca nái đẻ bình thường</p>
<p>Phải túc trực ở bên heo nái là cần thiết để có thể hỗ trợ cho heo trong nhiều trường hợp bất thường khi thấy có các dấu hiệu chuyển dạ đẻ như vú căng và sữa bắn thành tia đã hơn 2 giờ, heo đã nằm xuống chứ không còn đứng lên nằm xuống liên tục, âm hộ ra phân xu và dịch màu hồng, heo nái rặn từng cơn là heo con sắp ra.</p>
<p>Điều cần chú ý trong giai đoạn này là chỉ can thiệp khi cần thiết, để cho heo được đẻ tự nhiên càng thoải mái càng tốt. Heo nái tơ thường đẻ khó hơn heo nái rạ.</p>
<p>Bình thường cứ sau mỗi cơn rặn mạnh, heo nái co chân sau lên là heo con được mẹ rặn đẩy ra ngoài.</p>
<p>Thường mỗi heo con đẻ ra cách khoảng 15-20 phút, mỗi ổ heo đẻ hoàn tất khoảng 2 &#8211; 5 giờ và ra nhau khoảng 2 &#8211; 3 giờ sau khi đẻ con cuối cùng (hoặc cũng có nái vừa đẻ vừa ra nhau).</p>
<p>* Thực hiện đỡ đẻ heo</p>
<p>&#8211; Rửa sạch phần sau heo nái, lau khô.</p>
<p>&#8211; Sát trùng tay người đỡ đẻ bằng cách rửa sạch tay bằng xà phòng, sát trùng tay bằng cồn, mang bao tay (vô trùng).</p>
<p>&#8211; Khi heo nái đẻ, có thể đầu heo con ra trước hoặc 2 chân sau ra trước.</p>
<p>&#8211; Heo con tự làm rách màng nhau và lọt ra ngoài, ta đón lấy thai. Trường hợp heo con sanh bọc (hình bên), ta cần nhanh chóng xé màng nhau để heo con khỏi bị ngạt.</p>
<p>&#8211; Nắm chặt cuống rốn để tránh xuất huyết sau khi đứt rời với cuống nhau còn trong bộ phận sinh dục nái</p>
<p>&#8211; Lấy khăn sạch và mềm để móc hết những chất nhầy trong mũi và miệng ra, giúp heo hô hấp dễ dàng, tiếp theo lau toàn thân rồi đến 4 chân</p>
<p>&#8211; Rắc bột Mistral giữ ấm lên khắp thân heo con.</p>
<p>Nếu heo con bị ngạt phải làm hô hấp nhân tạo bằng cách:</p>
<p>+ Dùng hai ngón tay xoa mạnh từ trên xuống dưới dọc theo xương sống phía hai bên phổi để kích thích hô hấp hoặc để heo con nằm ngửa đưa hai chân trước của heo lên xuống nhịp nhàng.</p>
<p>+ Có thể dùng thuốc trợ tim Camphora tiêm 1-2ml/con.</p>
<p>+ Nếu nặng hơn thì ngâm mình heo con vào nước ấm (30 &#8211; 350C) trong 30 &#8211; 60 giây rồi đem ra hô hấp nhân tạo tiếp, heo con có thể phục hồi nhanh hơn.</p>
<p>&#8211; Dùng chỉ nylon cột rốn cách thành bụng khoảng 4cm</p>
<p>&#8211; Dùng kéo đã được sát trùng cắt cách mối cột 1cm, sát trùng bằng bông y tế nhúng cồn iốt 2% hay xanh methylen sát trùng chỗ cắt, mỗi ngày bôi rốn 2 lần cho đến khô. Hiện nay, một số trại người ta không cột và cắt rốn, dùng Mistral rắt lên để tự khô và rụng (chỉ cột rốn khi có chảy máu nhiều).</p>
<p>* Cắt đuôi</p>
<p>&#8211; Để chống nhiễm trùng và viêm khớp nên dùng kiềm nhiệt để cắt đuôi.</p>
<p>&#8211; Chú ý không nên cắt quá sát vào khấu đuôi của heo con.</p>
<p>* Úm heo</p>
<p>Sau khi cắt đuôi đặt heo con vào thùng hay chuồng úm đã lót sẵn rơm, lá chuối khô hoặc bao bố và đèn úm đã được bật.</p>
<p>Giữ ấm cho heo con từ 31-33oC trong mấy ngày đầu sau khi mới được sinh ra vì trung tâm điều chỉnh nhiệt ở heo con phát triển chưa hoàn chỉnh. Vì vậy mỗi một biến động nhiệt độ ngoài nhiệt độ thích hợp đều ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe heo con. Biên độ dao động nhiệt độ đối với heo con trong thời kỳ theo mẹ là từ 21- 350C, vậy để nhiệt độ trong khu vực chuồng nái đẻ vừa thích hợp cho heo mẹ, vừa thích hợp cho heo con là một vấn đề không dễ. Để có được nhiệt độ thích hợp cho heo con trong điều kiện heo mẹ không phải chịu nhiệt độ cao thì nhất thiết phải có bóng đèn để sưởi ấm heo con, đặc biệt vào những mùa đông, mùa thu, mưa bão kéo dài và những ngày đầu sau khi heo con mới sinh của tất cả các mùa trong năm.</p>
<p>Cần lưu ý độ cao thích hợp của bóng đèn. Độ cao bóng đèn cách mặt sàn chuồng khoảng 50-60 cm là thích hợp, không để thấp hoặc quá cao, đặc biệt cần nhận biết:</p>
<p>&#8211; Nếu để bóng đèn quá thấp heo con bị nóng, heo sẽ tản dạt ra xung quanh, mỗi con nằm riêng một nơi khắp ô chuồng</p>
<p>&#8211; Trong trường hợp ngược lại khi bóng đèn để ở quá cao hoặc nhiệt độ ô chuồng lạnh không đáp ứng được nhiệt độ thích hợp thì heo con nằm chồng chất lên nhau và run rẩy.</p>
<p>&#8211; Heo nằm con nọ kề cạnh con kia là nhiệt độ thích hợp.</p>
<p>Sự nhạy cảm về nhiệt độ không đủ ấm đối với heo con vào những ngày đầu sau khi sinh ra (1-7 ngày) đặc biệt vào những ngày lạnh, mùa đông thường làm cho heo con bị viêm phổi, tiêu chảy và tỷ lệ chết rất cao.</p>
<p>Dưới đây là khuyến cáo về nhiệt độ thích hợp cho heo con trong thời kỳ theo mẹ. Heo con từ 1 &#8211; 15 ngày tuổi cần được giữ ấm. Thời gian này tuyệt đối khôngtắm cho heo mẹ và heo con, hàng ngày chỉ chải khô. Giữ chuồng sạch sẽ khô ráo (cào phân thường xuyên, không rửa chuồng ở giai đoạn này).</p>
<p><strong>2.2.3. Chăm sóc heo nái sau khi sanh</strong></p>
<p>* Theo dõi heo mẹ sau khi đẻ xong</p>
<p>&#8211; Theo dõi số lượng nhau ra bằng cách gom nhau lại bỏ vào xô có nắp đậy, đếm số cuống rốn phải bằng số con đẻ ra.</p>
<p>&#8211; Dùng nước muối sinh lý 0,9%, thuốc tím 0,1% lau rửa mép âm môn, rửa bầu vú bằng nước xà phòng ấm trước khi cho heo con bú.</p>
<p>&#8211; Theo dõi tình trạng sức khỏe heo mẹ sau khi đẻ; màu sắc, lượng và mùi dịch hậu sản; kiểm tra thân nhiệt heo mẹ ngày 2 lần (sáng, chiều) liên tục trong 3 ngày đầu để can thiệp kịp thời, tránh trường hợp heo mẹ bị sốt gây mất sữa, nếu sốt cao phải chích hạ sốt và tùy nguyên nhân cụ thể mà can thiệp.</p>
<p>&#8211; Có thể cho heo mẹ uống nước sạch có pha thêm muối, ngày đầu sau sanh thường cho ăn cháo, hoặc cho ăn thức ăn hỗn hợp với số lượng ít (tránh viêm vú), sau đó cho ăn tự do.</p>
<p><strong>3. Heo nái nuôi con</strong></p>
<p><strong>3.1. Chăm sóc nuôi dưỡng heo nái nuôi con</strong></p>
<p>&#8211; Vận động: sau khi đẻ 5 &#8211; 7 ngày nên cho heo nái vận động 30 phút/ngày. Chú ý bảo vệ bầu vú cho heo mẹ, nếu bầu vú quá sệ chỉ cho vận động trong sân chơi. Heo nuôi công nghiệp không có điều kiện cho vận động nên cần cung cấp đủ dinh dưỡng, khoáng và vitamin.</p>
<p>&#8211; Nuôi dưỡng heo nái nuôi con không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho duy trì cơ thể mà một phần dinh dưỡng rất quan trọng sẽ được dùng để phục vụ cho nhu cầu tiết sữa. Do cơ thể heo mẹ rất ưu tiên cho việc tiết sữa cho nên nếu không cung cấp đủ chất dinh dưỡng, heo mẹ sẽ phải huy động chất dinh dưỡng dự trữ trong cơ thể để tiết sữa dẫn đến heo nái bị hao mònnhiều và sẽ ảnh hưởng đến lần sinh sản sau.</p>
<p>Trong giai đoạn nuôi con thường heo nái được cho ăn tự do với hàm lượng protein thô trong thức ăn là 14% và năng lượng trao đổi là 3000Kcal/kg (heo nội). Heo ngoại ăn thức ăn có hàm lượng protein thô là 15 &#8211; 16% và năng lượng trao đổi là 3000Kcal/kg. Khẩu phần thức ăn phải đảm bảo đủ khoáng và vitamin, nếu thiếu canxi, có thể gây hiện tượng bại liệt. Dựa vào tiêu chuẩn ăn có thể phối trộn các thực liệu thành khẩu phần ăn hợp lý cho heo nái.</p>
<p>Heo nái trong thời gian nuôi con cần tạo môi trường ngoại cảnh tốt, chuồng ấm, thoáng, lưu thông không khí tốt, không có gió lùa, tránh gây stress cho đàn heo con, giữ yên tĩnh khi heo mẹ cho con bú.</p>
<p><strong>3.2. Vệ sinh &#8211; Phòng bệnh heo nái nuôi con</strong></p>
<p>Heo nái nuôi con phải sạch sẽ, được vệ sinh thường xuyên, đảm bảo thoáng, sạch khô và ấm cho heo con.</p>
<p>Heo nái trong thời gian nuôi con không nên tắm để hạn chế ẩm độ chuồng nuôi, tuy nhiên có thể chải cho heo mẹ.</p>
<p>Việc sử dụng chuồng lồng cho heo, có hệ thống làm mát và thông gió tạo điều kiện rất thích hợp để chăn nuôi heo nái năng suất cao.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thạc sĩ Lê Đĩnh Nghi</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-4.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo nái giống (phần 3)</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-3.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-3.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=106</guid>
		<description><![CDATA[Ảnh minh họa PHẦN 3: NUÔI HEO HẬU BỊ Heo cái hậu bị là heo cái từ sau khi cai sữa được chọn để làm cái giống, nuôi cho đến khi phối giống lần đầu. Chọn heo cái hậu bị là một trong những bước quan trọng để nâng cao năng suất sinh sản của <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-3.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1414457528.jpg" alt="" /></p>
<div>Ảnh minh họa</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-3/NDQ0MQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-3/NDQ0MQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p><strong>PHẦN 3: NUÔI HEO HẬU BỊ</strong></p>
<p>Heo cái hậu bị là heo cái từ sau khi cai sữa được chọn để làm cái giống, nuôi cho đến khi phối giống lần đầu.</p>
<p>Chọn heo cái hậu bị là một trong những bước quan trọng để nâng cao năng suất sinh sản của đàn heo nái. Con giống tốt thì mới có năng suất cao, vì vậy việc chọn cái hậu bị tiến hành từ lúc cai sữa heo và qua từng giai đoạn (mỗi 30 ngày) sẽ tiếp tục chọn cho đến khi phối giống.</p>
</div>
<p><strong>2.1. Chọn lọc</strong></p>
<p>Chọn heo cái hậu bị thông qua việc kiểm tra cá thể heo cái hậu bị. việc kiểm tra được thực hiện trong giai đoạn từ 3 đến 8 tháng tuổi (heo nội) và 10 tháng tuổi (heo ngoại)</p>
<p>Những con cái trước khi đưa vào kiểm tra phải có lý lịch rõ ràng, bố mẹ phải có thành tích sinh sản cao (số con/lứa, trọng lượng cai sữa, số con cai sữa…)</p>
<p>Ngoại hình phải đạt tiêu chuẩn giống.</p>
<p>Sinh trưởng, phát dục và thành tích sinh sản nổi bật trong đàn.</p>
<p><strong>2.2. Nuôi dưỡng</strong></p>
<p>Nuôi dưỡng heo cái hậu bị sao cho khi đến tuổi phối giống trọng lượng phải đạt yêu cầu. Heo quá gầy, quá béo đều dẫn đến sức sinh sản kém, heo quá béo sẽ khó động dục. Vì vậy khẩu phần ăn cho heo cần phù hợp theo từng tháng tuổi.</p>
<p>Trước  khi  phối  10  &#8211;  14  ngày  tăng  lượng  thức  ăn  lên  khoảng 2,7  &#8211;  3,0 kg/con/ngày để tăng số trứng rụng.</p>
<p>&#8211; Giai đoạn từ 15 – 60 kg sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa 18% protein thô và năng lượng (ME) là 3000 Kcal/kg thức ăn.</p>
<p>&#8211; Giai đoạn từ 61-70kg sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa 15-16% protein thô và năng lượng (ME) là 2900-3000 Kcal/kg thức ăn.</p>
<p>&#8211; Giai đoạn từ 70kg trở lên, sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa 14% protein thô và năng lượng (ME) là 2900 Kcal /kg thức ăn</p>
<p>Chế độ cho ăn:</p>
<p>&#8211; Từ 20 – 30 kg: cho ăn 4 bữa/ ngày</p>
<p>&#8211; Từ 31 – 65 kg: cho ăn 3 bữa/ ngày</p>
<p>&#8211; Từ 66 kg – phối giống: cho ăn 2 bữa/ ngày</p>
<p>&#8211; Nước uống: tự do</p>
<p><strong>2.3. Chăm sóc</strong></p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi hậu bị có sân chơi hứng được ánh nắng mặt trời buổi sáng, giúp tổng hợp vitamin D chuyển hoá canxi và photpho. Sân chơi giúp heo vận động cho khung xương vững chắc.</p>
<p>&#8211; Vận động: có tác dụng làm cho heo khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, tăng cường trao đổi chất, chân to, cứng cáp, bụng thon, hoạt động tính dục tốt. Cho vận động 1 lần/ngày lúc thời tiết mát mẻ và cho vận động tự do ở sân chơi.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&#8211; Tắm chải có tác dụng hạn chế bệnh ngoài da: rận, ghẻ, không bị rụng lông, mốc da, tăng quá trình bài tiết trao đổi chất, tăng tính thèm ăn. Tắm cho heo 1-2 lần/ngày bằng nước sạch, những ngày rét thì chải khô.</p>
<p>&#8211; Xoa luyện bầu vú: thúc đẩy sự phát dục của bầu vú và cơ quan sinh dục, kích thích tuyến yên tiết hormon sinh dục, kích thích heo nái động dục. Xoa bóp nông và xoa bóp sâu, tiến hành 10 phút/ ngày sau bữa ăn sáng.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh chuồng trại: Hàng ngày vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi heo, máng ăn, máng uống, nền chuồng, sân chơi. Tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần, thông cống rãnh thoát nước, rắc vôi bột để diệt vi khuẩn.</p>
<p><strong>2.4. Phối giống</strong></p>
<p>Xác định thời gian thích hợp để phối cho heo cái hậu bị rất quan trọng. Phối quá sớm hay quá muộn đều ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo cái.</p>
<p>Tuổi thành thục: là tuổi mà heo có đầy đủ biểu hiện về động dục, nếu được phối giống thì sẽ thụ thai và đẻ con. Heo thành thục về tính có biểu hiện:</p>
<p>&#8211; Giai đoạn 1: Heo thay đổi tính tình, kém ăn hoặc bỏ ăn, kêu rít, phá chuồng, âm hộ sưng mọng đỏ tươi, sờ vào lưng chưa chịu đứng im. Heo nái rạ khi động dục âm hộ có thể không sưng, chỉ có ửng hồng và cũng có nước nhờn trong.</p>
<p>&#8211; Giai đoạn 2: Heo mê ì, lấy tay ấn lên lưng, hông heo đứng yên, âm hộ giảm sưng có nếp nhăn, màu sẫm hay màu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục, giai đoạn này phối giống đạt kết quả tốt.</p>
<p>&#8211; Giai đoạn 3: Các triệu chứng trên giảm dần. Heo hết chịu đực, đuôi cụp không cho đực phối và ăn uống trở lại bình thường.</p>
<p>Thời gian thành thục về tính thường sớm hơn thời gian thành thục về thể vóc. Khi thành thục về tính lần đầu, trọng lượng heo nhỏ: heo cái Móng Cái khoảng 45 &#8211;</p>
<p>50kg/con, heo nội lai khoảng 60 &#8211; 65kg/con, heo ngoại khoảng 80 &#8211; 100kg/con. Vì vậy cần bỏ qua 1 &#8211; 2 lần động dục đầu, phối ở lần sau khi heo đã thành thục về thể vóc.</p>
<p>Thời gian động dục lần đầu thay đổi tuỳ theo giống: các giống heo lai và heo ngoại thành thục trễ hơn: heo lai 100 -120 ngày tuổi, heo ngoại 200 ngày tuổi, heo nội 90 ngày tuổi. Trong giai đoạn nuôi hậu bị nếu chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp, ít bệnh, heo tăng trưởng tốt sẽ thành thục sớm hơn.</p>
<p>+ Thời gian phối giống thích hợp cho heo cái</p>
<p>&#8211; Thời gian phối lần đầu cho heo cái thích hợp nhất là khi heo đã thành thục về tính và thể vóc.</p>
<p>&#8211; Heo cái gần đạt đến trọng lượng phối giống, nên di chuyển đến nuôi gần chuồng heo đực để kích thích heo động dục.</p>
<p>&#8211; Khi heo cái đạt tuổi và tầm vóc phù hợp, căn cứ vào chu kỳ động dục và thời gian rụng trứng để xác định thời điểm phối giống thích hợp. Thời gian rụng trứng của heo cái bắt đầu vào 16 giờ sau động dục và có thể kéo dài đến 20 giờ.</p>
<p>Xác định thời điểm heo bắt đầu động dục dựa vào những đặc điểm sau: Khi thấy heo chịu đứng yên khi ấn tay lên lưng, đuôi cong lên cho phối, âm hộ có nếp nhăn màu sẫm hay màu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục là cuối ngày thứ 2 kể từ khi heo bắt đầu có biểu hiện động dục. Thời điểm heo có những biểu hiện như trên gọi là thời điểm “heo mê ì” hay “ heo chịu đực”.</p>
<p>Đối với heo hậu bị: phối lần đầu khi heo “mê ì” (có những biểu hiện trên) và 12 giờ sau phối lại 1 lần nữa để tăng tỷ lệ đậu thai.</p>
<p>Đối với heo nái đã đẻ 1 lứa: phối lần đầu vào lúc sau 12 giờ “ mê ì” và sau đó 12 giờ phối lại 1 lần nữa.</p>
<p><strong>+ Kỹ thuật phối</strong></p>
<p>&#8211; Phối vào buổi sáng sớm, lúc mát mẻ, yên tĩnh, thao tác đúng kỹ thuật (nếu gieo tinh nhân tạo)</p>
<p>&#8211; Phối 2 lần để nâng tỷ lệ thụ thai.</p>
<p>&#8211; Sau khi phối xong phải ghi chép đầy đủ.</p>
<p><strong>2.5. Kích thích nái động dục</strong></p>
<p>Khi heo cái được 5,5 &#8211; 6 tháng tuổi, mỗi ngày cho heo đực giống đi qua khu chuồng heo cái hậu bị 2 lần, 10 – 15 phút/ lần.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thạc sĩ Lê Đĩnh Nghi</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-3.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo nái giống (phần 2)</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-2.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-2.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=102</guid>
		<description><![CDATA[Ảnh minh họa XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI 1. Vị trí chuồng Cao ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, thoát nước tốt, xa khu dân cư, trường học, chợ, thuận tiện giao thông, chủ động nguồn nước. 2. Hướng chuồng Mặt trước quay theo hướng Đông Nam (trục chuồng Đông Bắc <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-2.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1414049270.jpg" alt="" /></p>
<div>Ảnh minh họa</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-2/NDQyOQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-2/NDQyOQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p><strong>XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI</strong></p>
<p><strong>1. Vị trí chuồng</strong></p>
<p>Cao ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, thoát nước tốt, xa khu dân cư, trường học, chợ, thuận tiện giao thông, chủ động nguồn nước.</p>
</div>
<p><strong>2. Hướng chuồng</strong></p>
<p>Mặt trước quay theo hướng Đông Nam (trục chuồng Đông Bắc &#8211; Tây Nam) hoặc hướng Nam (trục chuồng Đông Tây). Nếu không thể theo 2 hướng trên thì chuồng phải có tấm rèm để che nắng, che mưa.</p>
<p>Sân chơi hướng Đông thì nái nuôi con và nái chửa tận dụng ánh nắng buổi sáng tạo vitamin D3 giúp heo sinh trưởng, đồng hoá Ca, P tốt. Nắng buổi chiều dễ làm heo mệt mỏi, thở nhiều, bị bệnh mềm xương, con đẻ ra chân yếu vì nắng buổi chiều chứa nhiều tia tử ngoại.</p>
<p>Khoảng cách giữa các chuồng phải đảm bảo thông thoáng, vừa để có đủ ánh sáng chiếu vào vừa giúp cho điều hoà nhiệt độ chuồng nuôi.</p>
<p><strong>3. Kết cấu chuồng và trang thiết bị trong chuồng</strong></p>
<p><strong>3.1. Nền chuồng:</strong></p>
<p>Phải được đầm nén kỹ và cao hơn mặt đất khoảng 30-45cm, có độ dốc phù hợp (3%) để tránh ẩm ướt, ngập úng. Nền nên láng bằng xi măng để dễ vệ sinh, nền chuồng nhanh khô, nhưng phải tạo độ nhám để tránh trơn trượt cho heo.</p>
<p>Trong khi sử dụng nếu nền chuồng chỗ nào hư hỏng thì phải sửa ngay không để lâu ngày vì không an toàn cho heo và khó sửa chửa cho sau này.</p>
<p>&#8211; Nền xi măng: thường dùng xỉ than trộn với đất sét rồi đầm chặt, sau đó phủ lên một lớp hồ khô (xi măng trộn với cát nhưng không trộn nước) rồi tiếp tục dầm chặt. Tiếp đó đổ lên một lớp vữa ướt dày khoảng 3cm. Cuối cùng rắc lên một ít xi măng mỏng rồi dùng bàn xoa gỗ tạo mặt phẳng</p>
<p>Kiểu nền này chi phí thấp, thi công dễ dàng. Tuy nhiên kiểu nền này dễ bị ngấm nước và heo ủi phá gây hư hỏng. Khi nền hư hỏng rất khó sửa chửa nên phải đập bỏ làm mới.</p>
<p><strong>&#8211; Nền bê tông</strong>: là loại nền chắc chắn nhưng đầu tư khá nhiều tiền. Nền bê tông được kết cấu bởi nhiều lớp:</p>
<p><em>Lớp đất nện</em>: ở dưới cùng,có độ dốc 1 &#8211; 3% để làm mặt thoát nước. Lớp đá xanh kích thước đá 4 x 6 cm, dày khoảng 10-15cm được đầm chặt. Lớp đá xanh kích thước 3 x 4 cm, dày khoảng 7-10cm, đầm chặt rồi đổ vữa khô lấp kín các lỗ hổng của đá. Nếu không dùng vữa khô thì có thể dùng cát lấp các lỗ hổng rồi đầm chặt, cũng có thể phun nước cho cát trôi vào các khe hở của viên đá.</p>
<p><em>Lớp trên cùng:</em> là hỗn hợp bê tông gồm: Đá xanh kích thước 1 x 2cm hoặc 3 x</p>
<p>4cm, vữa xi măng tỷ lệ 1 xi măng 2 cát, lớp hỗn hợp bê tông này dày khoảng 3-</p>
<p>5cm.</p>
<p>Độ dày của lớp bê tông tuỳ thuộc vào độ tuổi và từng loại heo khác nhau để</p>
<p>cho việc đầu tư bớt tốn kém. Đối với heo cái sinh sản thì độ dày lớp bê tông khoảng</p>
<p>5cm, heo con sau cai sữa khoảng 3cm và heo thịt khoảng 4 cm.</p>
<p><strong>&#8211; Nền sàn bằng nhựa</strong>: Đối với những trại chăn nuôi heo có quy mô lớn, heo nái nuôi con và heo con trong thời gian theo mẹ được nuôi trên nền sàn bằng nhựa. Loại nền sàn này có ưu điểm là sạch sẽ khô ráo, ấm áp và độ bền tốt nhưng giá thành khá đắt.</p>
<p><strong>3.2. Tường</strong></p>
<p>Tường là bộ phận cơ cấu nên chuồng trại nuôi heo, có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi. Khi xây dựng cần chú ý:</p>
<p>&#8211; Móng tường: Trước khi xây tường phải xử lý móng chu đáo, móng vững thì tường mới bền. Nếu đất làm chuồng yếu thì móng phải dày, chắc để tránh sụt nứt. Móng có đá hoặc tận dụng gạch vỡ để xây sẽ làm giảm chi phí trong xây dựng chuồng nuôi.</p>
<p>&#8211; Thân tường: thân tường chuồng heo phải kiên cố vì những heo nái khi hưng phấn sinh dục sẽ phá phách rất dữ dội. Tường đảm bảo độ cao phù hợp với từng loại heo để heo không nhảy ra ngoài được, không quá cao vì sẽ gây khó khăn cho người chăn nuôi khi muốn can thiệp trong chuồng.</p>
<p>Tường chuồng nên có những lỗ thông thoáng. Nếu chuồng ở đầu hồi thì tường phải xây kín, còn tường ngăn phía trong chuồng xây lửng để tăng thông thoáng, tường thường được xây bằng gạch ống và xi măng.</p>
<p><strong>3.3. Hành lang và cửa chuồng nuôi</strong></p>
<p>&#8211; Cửa chuồng nuôi: cửa chuồng heo có chiều rộng khoảng 60cm, cao bằng tường vách. Cửa cao hơn mặt nền 1-2cm để dễ thoát nước từ hành lang chăm sóc, nhưng không cao hơn vì heo có thể dúi mõm vào đáy cửa để hất, gặm phá cửa.</p>
<p>Vật liệu làm cửa có thể bằng gỗ ván, sắt hay song sắt. Mỗi loại vật liệu đều có ưu điểm và hạn chế, vì vậy tuỳ điều kiện thực tế mà người chăn nuôi chọn loại vật liệu làm cửa.</p>
<p>Bản lề cửa bắt ăn sâu vào góc 2 tường, sức chịu lực tốt hơn gắn vào tường đơn. Hướng cửa mở vào trong heo khó ủi phá cửa, tránh hỏng chốt gài cửa, tránh nguy hiểm cho người khi đóng mở cửa.</p>
<p>Chốt gài cửa bố trí bên ngoài. Không nên bố trí bất kỳ chướng ngại vật gì ngoài cửa chuồng (như rãnh đường mương sâu hoặc máng ăn) sẽ làm cho heo sợ hãi khó lùa qua cửa chuồng.</p>
<p>&#8211; Hành lang: là lối đi dành cho người chăn nuôi đi lại cho ăn và chăm sóc heo. Hành lang cũng là đường vận chuyển heo từ ô chuồng này đến ô chuồng khác, hoặc chuyển heo đi cân xuất bán. Khi xây dựng cần phải đáp ứng những yêu cầu:           Rộng khoảng 1,2m; có độ dốc để nước không đọng, đảm bảo độ ma sát tránh trơn trợt, hướng thoát nước về phía cuối chuồng.</p>
<p><strong>3.4. Mái chuồng:</strong></p>
<p>Có thể làm bằng nhiều loại vật liệu khác nhau. Mái chuồng ngoài tác dụng che mưa nắng còn có tác dụng điều hoà nhiệt độ trong chuồng nuôi thông qua các vật liệu làm mái khác nhau. Mái chuồng cao vừa phải để đảm bảo thông thoáng và tránh mưa tạt vào.</p>
<p>&#8211; Mái lá: dùng phổ biến ở vùng nông thôn, trong những quy mô chăn nuôi nhỏ. Có thể dùng lá cọ hay lá dừa làm mái chuồng. Mái lá rất nhẹ nên không đòi hỏi phải xây chuồng trại chắc chắn. Chuồng lợp mái lá rất mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, tuy nhiên mái lá rất mau mục nát gây dột nước vì vậy tuổi thọ mái lá không cao; thông thường khoảng 1-3 năm phải thay mới.</p>
<p>&#8211; Mái tôn: mái có độ bền cao, thời gian sử dụng dài, giá thành cao hơn mái lá. Mái tôn dễ hấp thu nhiệt nên vào mùa hè chuồng heo rất nóng, vào mùa đông lại rất lạnh. Vì vậy nếu làm mái tôn cần phải làm cao và thông thoáng và phải có biện pháp chống nóng vào mùa hè cho heo.</p>
<p>&#8211; Mái Phi – brô xi măng: thường sử dụng rộng rãi trong xây dựng chuồng do giá thành rẻ hơn mái tôn, nhưng do chất liệu tạo mái là xi măng nên rất nặng, vì vậy chuồng cần xây dựng chắc chắn, dễ ngấm nước gây gãy mục, ngoài ra mái này cũng hấp thu nhiệt lớn như mái tôn nên cần có biện pháp chống nóng cho heo vào mùa hè.</p>
<p>Các kiểu mái chuồng: Mái chuồng heo có thể xây dựng kiểu 1 mái, kiểu mái lỡ hay 2 mái đơn, 2 mái đôi (trại chăn nuôi quy mô lớn).</p>
<p>&#8211; Kiểu một mái: thoáng khí, mát nhưng dễ bị mưa tạt, gió lùa, nắng dọi vào chuồng.</p>
<p>&#8211; Kiểu mái lỡ: thoáng, mát, hạn chế mưa tạt, gió lùa nhưng tốn thêm chi phí lợp mái lỡ.</p>
<p>&#8211; Kiểu 2 mái đơn: tiết kiệm được diện tích so với chuồng mái lỡ, nhưng hơi nóng và ẩm độ trong chuồng khó thoát ra khỏi 2 mái, có thể bố trí thêm quạt hút.</p>
<p><strong>3.5. Máng ăn và máng uống</strong></p>
<p>+ Máng ăn: có nhiều loại tuỳ theo kiểu chuồng và độ tuổi của heo</p>
<p>&#8211; Máng đúc cố định vào chuồng: thức ăn dư thừa khó cọ rữa, vệ sinh.</p>
<p>&#8211; Máng tự động bằng inox hay bằng gang, thường đặt trên mặt nền chuồng nên luôn khô ráo, sạch, độ bền cao; giá thành cao.</p>
<p>+ Máng uống: hiện nay dùng hệ thống cung cấp nước là núm uống tự động. nước được dẫn từ bể cao áp đến bể điều áp nên kiểm tra được vệ sinh nguồn nước. Chi phí đầu tư ban đầu khá cao.</p>
<p><strong>3.6. Bể chứa nước</strong>: Trung bình nhu cầu nước cho tắm rửa, ăn uống một heo khoảng 50 lít nước/con/ngày. Lượng nước này tăng vào mùa nóng và giảm vào ngày mưa dầm. Vì vậy dự trù số lượng heo nuôi mà xây bể chứa. Để giảm chi phí nên xây thành nhiều bể, các bể thông nhau bằng các van. Các bể xây nổi trên mặt đất, có lỗ thoát nước để dễ cọ rữa và loại bỏ rác, cặn bã phù sa. Bể có nắp đậy bên trên tránh tạp chất rơi vào.</p>
<p><strong>3.7. Diện tích chuồng nuôi</strong>: Phù hợp với từng giai đoạn sản xuất và độ tuổi của heo</p>
<p><em>Bả</em><em>ng 2.2. Mật độ heo nuôi</em></p>
<div>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="237">Giai đoạn</td>
<td rowspan="2" width="119">Số con nuôi</p>
<p>/chuồng (con)</td>
<td colspan="2" width="237">Diện tích (m2/con)</td>
</tr>
<tr>
<td width="110">Chuồng nền</td>
<td width="128">Chuồng sàn</td>
</tr>
<tr>
<td width="237">Heo hậu bị</p>
<p>Heo nái nuôi con và heo con</p>
<p>Heo nái khô, chửa</p>
<p>Heo sau cai sữa</td>
<td width="119">&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>1</p>
<p>2-3 hoặc 1</p>
<p>&lt;20</td>
<td width="110">1 &#8211; 2</p>
<p>6 &#8211; 8</p>
<p>2 &#8211; 3</p>
<p>0,5 &#8211; 0,8</td>
<td width="128">0,5 &#8211; 0,8</p>
<p>3,96 &#8211; 4,32</p>
<p>1,32 – 1,5</p>
<p>0,2 &#8211; 0,4</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mùa hè nắng nóng thì mật độ nuôi thưa hơn mùa mưa lạnh. Đối với chuồng heo nái, có thể ngăn thành ô úm hoặc lồng úm riêng để có điều kiện sưởi ấm cho heo con trong giai đoạn đầu sau khi sinh.</p>
<p><strong>2. Các loại chuồng nuôi heo sinh sản</strong></p>
<p><strong>2.1. Chuồng nuôi heo cái hậu bị</strong></p>
<p>Heo hậu bị có thể được nuôi trong chuồng nền hoặc chuồng sàn với hệ thống thông gió tự nhiên. Tuy nhiên vẫn phải lưu ý đến những yêu cầu về tiểu khí hậu chuồng nuôi, mật độ nhốt và diện tích nuôi cho 1 con.</p>
<p><strong>2.2. Chuồng nuôi nái chờ phối sau cai sữa con và nái mang thai</strong></p>
<p>Chuồng thường được xây thành 2 dãy đối diện với hành lang ở giữa dùng để cho ăn, chăm sóc. Máng ăn ở phía trước chuồng, máng uống ở phía sau nếu là chuồng nuôi chung nhiều heo hoặc máng uống ở phía trước nếu là chuồng cá thể.</p>
<p>Heo nái được nhốt ở chuồng cá thể hay nhốt chung 2-3 heo nái trong một chuồng. Khuynh hướng hiện nay là nhốt ở chuồng cá thể để dễ theo dõi và giảm stress cho heo.</p>
<p><strong>2.3. Chuồng nái nuôi con</strong></p>
<p>Chuồng nái nuôi con hiện nay thường dùng chuồng lồng. Chuồng gồm 3 ngăn:</p>
<p>ngăn giữa dành cho heo mẹ và 2 ngăn ở hai bên dành cho heo con.</p>
<p>Tổng diện tích chuồng khoảng 3,96 &#8211; 4,32 m2; kích thước 2,2 &#8211; 2,4m x 1,8m chiều rộng (0,6m ở giữa cho heo mẹ và 0,8 và 0,4m mỗi bên cho heo con). Chiều cao của ngăn heo mẹ là 0,9 &#8211; 1m, chiều cao của ngăn heo con là 0,5 &#8211; 0,6m.</p>
<p>Máng ăn đặt cao hơn sàn chuồng 0,25m. Heo con qua lại tự do bú mẹ mà không sợ bị mẹ đè nhờ các thanh sắt đặt cách sàn chuồng 0,25 &#8211; 0,3m.</p>
<p>Thời gian heo nái đẻ trong chuồng lồng biến động theo quy cách quản lý và tận dụng chuồng của từng trại. Đa số các trại đều nuôi heo mẹ và heo con trong lồng cho đến khi cai sữa heo con.</p>
<p><strong>2.4. Chuồng heo cai sữa</strong></p>
<p>&#8211; Chuồng nền bằng bê tông: heo dễ bị lạnh do nền chuồng ẩm ướtnên heo dễ</p>
<p>bệnh tiêu chảy, viêmphổi,…</p>
<p>&#8211; Chuồng sàn hở 1 phần: sàn cách mặt đất 0,6m;  heo ngủ và ăn ở phần sàn liền, phần sàn hở có núm uống và là nơi tiêu tiểu.</p>
<p><strong>3. Hệ thống xử lý chất thải</strong></p>
<p>Chất thải được thu gom và xử lý đúng cách để có được lượng lớn phân bón cho trồng trọt, đồng thời không gây hôi, không làm ô nhiễm đất và nước xung quanh trại. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải (phân, nước rửa chuồng, nước tắm heo) gồm có đường mương, nhà ủ phân và các bể lắng gạn, hầm phân huỷ và túi sinh học.</p>
<p><strong>3.1. Đường mương</strong></p>
<p>Đường mương có độ dố 1 &#8211; 1,5% và được xây bằng bêtông chắc chắn. Bề rộng thay đổi tuỳ theo lưu lượng nước thải, biến động khoảng 0,2 &#8211; 0,5m.</p>
<p><strong>3.2. Nhà ủ phân và bể lắng phân</strong></p>
<p>&#8211; Nhà ủ phân phải có nóc, tường che và đường mương xung quanhđể dẫn nước dơ về bể lắng phân. Đây là môi trường tốt cho ruồi sinh sản (nhất là khi phân bị ướt), vì vậy nên giữ phân khô, phủ đống phân bằng tấm nylon đen để tạo nguồn nhiệt làm phân mau hoai đồng thời giết được trứng ruồi hay vi sinh vật gây bệnh.</p>
<p>&#8211; Bể lắng phân: đường kính tuỳ thuộc vào khối lượng nước, phân chảy tới và khí hậu</p>
<p>Lượng phân hàng ngày có thể được ước tính theo cách đơn giản sau: 1m3 phân/50 nái và heo con; 1m3  phân/75 &#8211; 85 nái hậu bị, nái khô chờ phối; 1m3 phân/220 &#8211; 260 heo sau cai sữa</p>
<p><strong>3.3. Hầm phân huỷ và túi sinh học</strong></p>
<p>Các trang thiết bị này giúp xử lý chất thải, giảm mùi hôi đồng thời tạo khí mêtan dùng sinh nhiệt nấu nướng, chạy máy phát điện. Trong chăn nuôi gia đình (&lt;50 heo) có thể sử dụng túi sinh học bằng plastic, trại quy mô lớn hơn xây dựng hầm phân huỷ bằng bê tông.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thạc sĩ Lê Đĩnh Nghi</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-2.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo nái giống (phần 1)</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-1.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-1.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi heo thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=104</guid>
		<description><![CDATA[Ảnh minh họa (theo internet) PHẦN 1: CHỌN GIỐNG HEO Nhóm heo ngoại nhập nội gồm các giống Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain. Những giống heo nội chính gồm Móng Cái, Ba Xuyên và Thuộc Nhiêu. Các giống heo nội có ưu điểm: dễ nuôi, chịu kham khổ tốt, khả năng chống bệnh cao. Tuy <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-1.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1413712232.jpg" alt="" /></p>
<div>Ảnh minh họa (theo internet)</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-1/NDQxOQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-1/NDQxOQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p><strong>PHẦN 1: CHỌN GIỐNG HEO</strong></p>
<p>Nhóm heo ngoại nhập nội gồm các giống Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain. Những giống heo nội chính gồm Móng Cái, Ba Xuyên và Thuộc Nhiêu.</p>
</div>
<p>Các giống heo nội có ưu điểm: dễ nuôi, chịu kham khổ tốt, khả năng chống bệnh cao. Tuy nhiên, các giống này có nhược điểm là chậm lớn, tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng cao, tỷ lệ nạc thấp (36 – 43%). Hiện nay các giống heo nội chủ yếu làm nái nền để lai với heo đực giống ngoại sản xuất con lai nuôi thịt theo hướng nâng cao khả năng tăng trọng và tỷ lệ nạc. Giống heo nội chỉ được nuôi làm đực giống trong các cơ sở nhân giống thuần nhằm tạo ra các con giống thuần chủng.</p>
<p>Với giống heo ngoại thuần chủng và heo lai ngoại x ngoại (Pietrain x Duroc&#8230;) có ưu điểm là tầm vóc lớn: 250 – 400 kg/ con trưởng thành, lớn nhanh ( nuôi 5 – 6 tháng đạt 90 – 100 kg), tiêu tốn thức ăn thấp (2,8 – 3,0 kg TA/Kg tăng trọng), tỷ lệ nạc cao: 53 – 58%.Giống heo ngoại có khả năng thích nghi kém, đòi hỏi điều kiện về thức ăn và chăn nuôi có tỷ lệ đạm cao.</p>
<p>Với nhóm heo lại ngoại x nội (F1: Y x MC, L x MC&#8230;) có ưu điểm là tầm vóc lớn hơn, tăng trọng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn ít hơn, tỉ lệ nạc cao hơn so với các giống heo nội. Hiện nay nhóm heo này sử dụng làm nái nền để lai với đực giống ngoại sản xuất heo nuôi thịt F2   mà không sử dụng làm đực giống.</p>
<p><strong>I. MỘT SỐ GIỐNG HEO PHỔ BIẾN</strong><strong> </strong></p>
<p><strong>1.1. Giống heo Landrace</strong></p>
<p>&#8211; Nguồn gốc: Heo Landrace có nguồn gốc Đan Mạch được hình thành vào khoảng 1924 &#8211; 1925. Heo Landrace được tạo thành bởi quá trình lai tạo giữa giống heo Youtland (có nguồn gốc Đức) với heo Yorkshire (có nguồn từ Anh).</p>
<p>&#8211; Phân bố: Giống heo này chủ yếu được nuôi nhiều ở Đan Mạch. Sau 1990, heo được chọn lọc và có năng suất cao và được nuôi ở nhiều nước châu Âu.</p>
<p>&#8211; Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai &#8211; lưng &#8211; mông &#8211; đùi rất phát triển. Toàn thân có dáng hình thoi nhọn, đây là giống heo tiêu biểu cho hướng nạc.</p>
<p>&#8211; Khả năng sản xuất: Heo Landrace có khả năng sinh sản cao, mắn đẻ và đẻ nhiều. Trung bình đạt 1,8 – 2 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ 10 &#8211; 12 con, trọng lượng sơ sinh trung bình đạt 1,2 &#8211; 1,3 kg, trọng lượng cai sữa từ 12 – 15 kg. Sức tiết sữa từ 5 &#8211; 9 kg/ngày. Khả năng sinh trưởng của heo rất tốt. Theo một số kết quả sản xuất ở Thái Lan và Công ty chăn nuôi CP Biên Hòa cho thấy heo Landrace có rất nhiều ưu điểm: Sinh sản tốt, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt. Heo có khả năng tăng trọng từ 750 &#8211; 800 g/ngày, 6 tháng tuổi heo thịt có thể đạt 105 &#8211; 125 kg. Khi trưởng thành con đực nặng tới 400 kg, con cái 280 &#8211; 300 kg.</p>
<p>&#8211; Hướng sử dụng: Heo Landrace được coi là giống heo tốt trên thế giới hiện nay và được nuôi rất phổ biến ở nhiều nơi. Giống heo này được nhập vào nước ta vào khoảng 1970 qua Cuba. Những năm sau 1990, heo Landrace được nhập vào ta qua nhiều con đường của nhà nước, công ty và từ nhiều dòng khác nhau như Landrace Pháp, Bỉ, Anh, Úc, Mỹ, Nhật&#8230;Mỗi dòng đều có những đặc điểm ngoại hình và sản xuất đặc trưng của nó. Giống heo Landrace được chọn một trong những giống tốt để thực hiện chương trình nạc hóa đàn heo ở Việt Nam.</p>
<p><strong>1.2. Giống heo Yorkshire</strong><strong> </strong></p>
<p>&#8211; Nguồn gốc xuất xứ và phân bố: Có nguồn gốc từ Yorkshire, Anh Quốc.</p>
<p>&#8211; Phân bố: Heo được phân bố chủ yếu ở Nga và một số nước Cộng hòa thuộc Liên Xô cũ.</p>
<p>&#8211; Đặc điểm ngoại hình: So sánh đặc điểm ngoại hình của heo Yorkshire và Đại bạch thì không khác nhau lắm. Giống heo Yorkshire có tầm vóc to hơn. Toàn thân có màu trắng, lông dày và mềm, tai mỏng đứng thắng hoặc hơi hướng về phía trước, vai đầy đặn, ngực sâu rộng, lưng hông rộng và bằng, mình dài, xương sườn nở, bốn chân to khỏe, đùi to tròn, móng chân chắc chắn thích hợp với hướng chăn thả.</p>
<p>&#8211; Khả năng sản xuất: Yorkshire thành thục sớm, sinh trưởng nhanh. Trọng lượng sơ sinh đạt 1 &#8211; 1,2 kg; 2 tháng tuổi đạt 17 kg; 3 tháng tuổi đạt 26 kg; 4 tháng tuổi đạt 37 kg; 5 tháng tuổi đạt 51 kg; 6 tháng tuổi đạt 65 kg; 7 tháng tuổi đạt 79 kg; 8 tháng tuổi đạt 90 kg; 10 tháng tuổi đạt126 kg. Heo trưởng thành con đực cân nặng tới 450 kg, con cái nặng 280 &#8211; 350 kg. Yorkshire có khả năng sinh sản cao: trung bình đẻ 10 &#8211; 12 con/lứa, sức tiết sữa cao (60 – 80 kg). Tóm lại chúng có nhiều ưu điểm: tầm vóc lớn, thể chất khỏe, khả năng thích nghi cao, chịu kham khổ, thích hợp với hướng chăn thả, sinh trưởng phát dục nhanh, đẻ nhiều con.</p>
<p>&#8211; Hướng sử dụng: Ở nước ta heo Yorkshire,nhập vào từ năm 1964 từ Liên Xô. Giống heo này được nuôi khá phổ biến từ những năm 70 đến 80, sau đó chúng ta nhập các dòng heo Yorkshire từ các nước khác cũng có tầm vóc lớn.</p>
<p><strong>1.3. Giống heo Duroc</strong><strong> </strong></p>
<p>&#8211; Nguồn gốc xuất xứ: Có nguồn gốc miền Đông, nước Mỹ và vùng Corn Belt. Dòng Duroc được tạo ra ở vùng New York năm 1823, bởi Isaac Frink. Giống heo Duroc &#8211; Jersey có nguồn của hai dòng khác biệt Jersey Red của New Jersey và Duroc của New York. Còn dòng heo Jersey đỏ được tạo ra vào năm 1850 vùng New Jersey bởi Clark Pettit.</p>
<p>&#8211;  Phân bố: Chủ yếu được nuôi ở vùng New Jersey và vùng New York, nước Mỹ.</p>
<p>&#8211; Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu hung đỏ (thường gọi heo bò), đầu to vừa phải, mõm dài, tai to và dài, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai &#8211; lưng &#8211; mông &#8211; đùi rất phát triển. Giống heo Duroc là giống heotiêu biểu cho hướng nạc, có tầm vóc trung bình so với các giống heo ngoại.</p>
<p>&#8211; Khả năng sản xuất: Heo Duroc có khả năng sinh sản tương đối cao. Trung bình đạt 1,7 &#8211; 1,8 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11 con, Pss heo con trung bình đạt 1,2 &#8211; 1,3 kg, Pcs 12 – 15 kg. Sức tiết sữa của heo đạt 5 &#8211; 8 kg/ngày. Khả năng sinh trưởng của heo tốt. Theo một số kết quả sản xuất ở Đài Loan và Thái Lan cho thấy heo Duroc có nhiều ưu điểm như tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt. Heo có khả năng tăng trọng từ 750 &#8211; 800 g/ngày, 6 &#8211; 19 tháng tuổi heo thịt có thể đạt 105 &#8211; 125 kg. Heo Duroc trưởng thành con đực nặng tới 370 kg, con cái 250 &#8211; 280 kg.</p>
<p>&#8211; Hướng sử dụng: Heo Duroc được coi là giống heo tốt trên thế giới hiện nay và được nuôi rất phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt nuôi theo hướng nạc và sử dụng thịt nướng. Giống heo này đa được nhập vào nước ta vào khoảng 1956 ở miền Nam, sau đó đến 1975, heo được nhập vào nước ta qua nhiều chương trình và các công ty chăn nuôi. Giống heo Duroc được chọn một trong những giống tốt để thực hiện chương trình nạc hóa đàn heo ở Việt Nam. Tuy nhiên, nuôi heo Duroc cần có chế độ dinh dưỡng cao và chăm sóc tốt mới đạt được kết quả tốt.</p>
<h3>1.4. Giống heo Pietrain</h3>
<p class="Lunvn"> &#8211; Nguồn gốc xuất xứ: Giống heo có nguồn từ một làng có tên Pietrain, thuộc Bỉ. Người ta không rõ giống này được tạo ra năm nào nhưng ước chừng vào khoảng 1950 &#8211; 1951. Giống heo này đa trở nên phổ biến ở Bỉ và sau đó xuất qua các nước khác, đặc biệt là CHLB Đức.</p>
<p class="Lunvn">            &#8211;  Phân bố: Giống heo này chủ yếu nuôi ở Bỉ và Đức. Sau đó heo được nuôi khá nhiều nơi trên thế giới.</p>
<p class="Lunvn"> &#8211;  Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng và có nhiều đốm màu xám trên và không ổn định, đầu nhỏ, dài, tai to hơi vểnh, cổ to và chắc chắn, mình dài, vai &#8211; lưng &#8211; mông &#8211; đùi rất phát triển. Toàn thân trông như hình trụ. Đây là giống heo tiêu biểu cho hướng nạc.</p>
<p class="Lunvn"> &#8211;  Khả năng sản xuất: Heo có tầm vóc trung bình và khả năng sản xuất thịt nạc cao, nuôi tốt có thể đạt 66,7% nạc trong thân thịt. Trọng lượng sơ sinh 1,1 &#8211; 1,2 kg con, cai sữa 60 ngày đạt 15 &#8211; 17 kg/con, 6 tháng tuổi đạt 100 kg. Heo đực có nồng độ tinh trùng cao, 250 &#8211; 290 triệu/ml. Heo cái có khả năng sinh sản tương đối tốt, heo đẻ trung bình 9 &#8211; 11 con/lứa, năm đạt 1,7 &#8211; 1,8 lứa/năm.</p>
<p class="Lunvn"> &#8211;  Hướng sử dụng: Heo Pietrain được coi là giống heo tốt và cao nạc trên thế giới hiện nay và được nuôi ở nhiều nước. Giống heo này được nhập vào nước ta vào khoảng 1993, hiện nay giống heo Pietrain được sử dụng để lai tạo với các giống heo khác tạo thành các tổ hợp lai có nhiều ưu điểm. Giống heo này được nhập vào nước ta qua nhiều chương trình và các công ty chăn nuôi khác nhau. Giống heo Pietrain được chọn một trong những giống tốt để thực hiện chương trình nạc hóa đàn heo ở Việt Nam.</p>
<p><strong>II. Chọn heo nái làm giống</strong></p>
<p><strong>2.1. Dựa vào tổ tiên</strong></p>
<p>Chọn heo cái giống từ những heo bố mẹ có tính đẻ sai, con đồng đều, to mập, khéo nuôi con, trọng lượng cai sữa cao, chu kỳ động dục đều và sớm động dục sau khi cai sữa.</p>
<p><strong>2.2. Dựa vào sức sinh trưởng</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Sau cai sữa đến 6 tháng những heo có tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, khoẻ mạnh ưu tiên chọn làm heo cái giống</p>
<p>Heo nái được chọn để làm hậu bị, để thay đàn qua 3 giai đoạn:</p>
<p>+ Giai đoạn chọn heo con sơ sinh (1 ngày tuổi) dựa trên thành tích sinh sản của heo mẹ, heo cha và ngoại hình, thể chất heo con.</p>
<p>&#8211; Trọng lượng sơ sinh trên 1,45kg, số vú trên 12 (mỗi hàng trên 6 vú)</p>
<p>&#8211; Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống</p>
<p>+ Giai đoạn chọn heo lúc chuyển đàn 56 – 60 ngày tuổi</p>
<p>&#8211; Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống</p>
<p>&#8211; Tăng trọng từ 56 -150 ngày trên 600g/ngày</p>
<p>&#8211; Độ dày mỡ lưng (qui về 100kg): 15 – 20 mm</p>
<p>+ Giai đoạn chọn heo ở 240 ngày tuổi</p>
<p>&#8211; Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống</p>
<p>&#8211; Trọng lượng trên 120kg</p>
<p>&#8211; Có biểu hiện lên giống lần đầu</p>
<p><strong>2.3. Dựa vào ngoại hình</strong></p>
<p><strong>Chọn giống heo nào thì heo cái phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống. Cần chọn heo có ngoại hình, thể chất tốt, cụ thể như: Đòn dài, đùi to, mông to bụng thon, vai nở, ngực sâu, bộ khung xương vững chắc.</strong></p>
<p><strong>1. Đầu và cổ: </strong>Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt lanh.</p>
<p><strong>2. Vai và ngực</strong>: Vai nở đầy đặn. Ngực sâu, rộng. Đầu và vai liên kết tốt</p>
<p><strong>3. Lưng sườn và bụng:</strong> Lưng dài vừa phải, ít võng. Sườn sâu, bụng tròn, không xệ (heo ngoại). Lưng và bụng kết hợp chắc chắn</p>
<p><strong>4. Mông và đùi sau</strong>: mông dài vừa phải, rộng. Đùi sau đầy đặn, ít nhăn. Mông và đùi sau kết hợp tốt. Khấu đuôi to, luôn ve vẩy</p>
<p><strong>5.Bốn chân</strong>: Bốn chân chắc chắn. Khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau rộng vừa phải. Móng không toè. Đi đứng tự nhiên, không đi bàn</p>
<p><strong>6. Móng chân: </strong>Móng chân thẳng</p>
<p><strong>7. Vú và bộ phận sinh dục:</strong> Có 12 vú trở lên. Khoảng cách giữa hai hàng vú gần nhau</p>
<p><strong>8. Khoảng cách giữa các núm vú: </strong>Vú có khoảng cách đều, không có vú kẹ (vú đĩa). Các núm vú nổi rõ và cách đều nhau. Khoảng cách giữa 2 hàng vú đều, không quá xa hay quá gần</p>
<p><strong>9. Âm hộ: </strong>Âm hộ không bị khuyết tật</p>
<p>Ngoài ra, chững heo nái có thành tích sinh sản ở lứa đẻ 1,2 như sau: số heo con sơ sinh còn sống trên ổ 8-10 con; trọng lượng sơ sinh 1,3-1,5kg/con, rất ít heo con nhỏ vóc dưới 0,8kg; trọng lượng cai sữa bình quân 5-8kg (tùy theo cai sữa 21 ngày hay 28 ngày tuổi), số heo con cai sữa 8-9 con/ổ; heo nái giảm trọng khi cai sữa 8-10% so với thể trọng khi đẻ ra 3 ngày; số ngày chờ phối giống ở lứa đẻ kế tiếp từ 5-7 ngày; số heo con ở lứa đẻ sau có thể cao hơn lứa đầu 10-15%&#8230; là những heo nái tốt thường được ưu tiên chọn lựa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thạc sĩ Lê Đĩnh Nghi</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-chan-nuoi-heo-nai-giong-phan-1.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-thuong-pham.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-thuong-pham.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi cá lăn]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi cá lăn]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi cá lăn thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi cá lăn thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=101</guid>
		<description><![CDATA[Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá trị thương phẩm cao. Trước đây, loại cá này chủ yếu được đánh bắt, khai thác từ tự nhiên. Tháng 7/2006, Trung tâm Khuyến ngư và Giống thủy sản An Giang đã sản xuất giống <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-thuong-pham.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1301559398_calangnha.jpg" alt="" /></p>
<div></div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-thuong-pham/ODM5/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-thuong-pham/ODM5/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p>Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá trị thương phẩm cao. Trước đây, loại cá này chủ yếu được đánh bắt, khai thác từ tự nhiên. Tháng 7/2006, Trung tâm Khuyến ngư và Giống thủy sản An Giang đã sản xuất giống cá lăng nha thành công với sự trợ giúp của Khoa Thủy sản (Trường Đại học Nông &#8211; lâm TP.Hồ Chí Minh). Xin giới thiệu cùng bà con kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm.</p>
</div>
<p><strong>1. Điều kiện ao, bè nuôi</strong></p>
<p>Để nuôi cá lăng nha đạt hiệu quả, có thể áp dụng hình thức nuôi bán thâm canh trong ao hoặc trong bè. Tuy nhiên, nuôi trong bè cá lớn nhanh hơn.</p>
<p>Ao nuôi rộng 1.000m2 trở lên, sâu 1,5 &#8211; 2m. Độ che phủ mặt nước không quá 30%. Lớp bùn dày 10 &#8211; 15cm, có thể chủ động cấp &#8211; thoát nước.</p>
<p>Nếu nuôi bè, bè phải có thể tích 10m3 trở lên, đặt ở nơi có dòng chảy vừa phải.</p>
<p>Nguồn nước dùng để nuôi cá lăng nha phải đảm bảo các thông số: Độ pH từ 6 &#8211; 8 (tốt nhất 6,5 &#8211; 7,5); ôxy hòa tan trên 3mg/l; độ trong 30 &#8211; 40cm; độ mặn 0 &#8211; 50/00, hàm lượng NH3 dưới 0,01mg/l.</p>
<p><strong>2. Chuẩn bị ao, bè</strong></p>
<p>Việc chuẩn bị ao, bè có ý nghĩa quyết định đến kết quả nuôi. Nếu tẩy trùng ao, bè tốt thì mầm bệnh khó có cơ hội phát triển.</p>
<p>Tẩy dọn ao: Sau khi tháo cạn nước, dùng vôi nông nghiệp (CaCO3) rải đều khắp đáy ao với lượng 10 &#8211; 15kg/100m2.</p>
<p>Ngay sau khi bón vôi, sử dụng sản phẩm chuyên dùng để hấp thụ khí độc hoặc chế phẩm sinh học Environ AC của Công ty Vĩnh Thịnh xử lý ô nhiễm nền đáy ao với liều 1 &#8211; 1,5kg/1000m3 nước để thúc đẩy việc phân huỷ chất hữu cơ và khử khí độc.</p>
<p>Phơi nắng đáy ao 1 &#8211; 2 ngày rồi khử trùng ao một lần nữa bằng một trong các sản phẩm BKC, liều 0,7 &#8211; 1lít/1000m3 hoặc Sanmolt F, liều 1 &#8211; 1,5 lít/1000m3. Không nên bón lót ao bằng phân chuồng.</p>
<p>Đối với bè, kiểm tra, gia cố bè thật kỹ trước khi thả cá. Dùng BKS hoặc Sanmolt F phun vào bè để diệt mầm bệnh. Đặt bè nơi ít sóng gió, dòng chảy vừa phải, thuận lợi trong việc vận chuyển cá, thức ăn.</p>
<p><strong>3. Thả cá giống</strong></p>
<p>Tiêu chuẩn: Cá không mất nhớt, đuôi và râu không bạc màu; cỡ đồng đều.</p>
<p>Mật độ: Nếu nuôi trong ao bán thâm canh (nuôi ghép): 4-5 con/m2 (trong đó cá lăng nha chiếm 20-30% tổng số cá thả). Thâm canh (nuôi đơn): 6-8 con/m2. Ngoài ra, cần thả thêm 3-5% cá rô phi thường để làm thức ăn cho cá. Nếu nuôi trong bè, mật độ 60-70 con/m3.</p>
<p>Thời gian thả: Tốt nhất vào buổi sáng (8-11 giờ).</p>
<p>Phòng bệnh cho cá bằng cách sát trùng (tắm cá) trước khi thả xuống ao, bè bằng muối ăn (1 muỗng canh pha trong 1 lít nước) hoặc BKS, Sanmolt F theo liều hướng dẫn.</p>
<p><strong>4. Thức ăn</strong></p>
<p>Có thể cho cá ăn bằng một trong các loại sau: cá tạp, cắt khúc vừa cỡ miệng. Thức ăn tự chế 50% cám + 50% cá. Thức ăn viên độ đạm ít nhất 35%.</p>
<p>Cho ăn 3 lần/ngày (sáng, chiều và tối). Cữ tối chiếm 40-50% tổng lượng thức ăn trong ngày.</p>
<p>Nên bổ sung chất bổ vào thức ăn để giúp cá tăng sức đề kháng, tiêu hoá tốt, lớn nhanh hơn như: Các loại Vitamin C; chế phẩm vi sinh vật, men tiêu hoá (Aqualact 1g/kg thức ăn); các sản phẩm chứa axít amin, sorbitol (Hepatofish 2,5g/kg thức ăn); khoáng vi lượng (Vitatech F liều lượng 1 &#8211; 2g/kg thức ăn).</p>
<p><strong>5. Chăm sóc</strong></p>
<p>Nếu nuôi ao, thường xuyên theo dõi hoạt động của cá, nhất là vào sáng sớm để xử lý kịp thời. Định kỳ (15 &#8211; 20 ngày) thay nước ao một lần.</p>
<p>Từ tháng thứ 2 trở đi, định kỳ 10 -15 ngày tiến hành khử trùng nước và khử khí độc ở đáy ao bằng BKC liều 0, 5 lít/1.000m3 nước hoặc Sanmolt F liều 0, 7 – 1 lít/1.000m3.</p>
<p>Trong điều kiện nuôi bè, thường xuyên theo dõi hoạt động ăn mồi của cá, nhất là vào lúc nước đứng, nước đổ để xử lý kịp thời.</p>
<p>Phòng bệnh cho cá bằng cách: Treo túi vôi ở đầu bè. 15 ngày khử trùng bè 1 lần bằng BKC (phun trực tiếp xuống bè).</p>
<p>Hiện, Trung tâm Khuyến ngư và Giống thủy sản An Giang có thể cung cấp con giống và tư vấn kỹ thuật cho những hộ có nhu cầu.</p>
<p><strong>Mộc Hoa Lê</strong> (sưu tầm)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ca-lang-nha-thuong-pham.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi gà thịt</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=103</guid>
		<description><![CDATA[I. Đặc điểm sinh học 1.1. Gà tàu  Nguồn gốc: Có ở Việt Nam từ lâu đời. Phân bố: Tập trung ở Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Dương. Hình thái: Phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Chân màu vàng, da vàng, thịt <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div>
<p><strong>I. Đặc điểm sinh học </strong></p>
<p><strong>1.1. Gà tàu</strong></p>
<p><strong> </strong>Nguồn gốc: Có ở Việt Nam từ lâu đời.</p>
<p>Phân bố: Tập trung ở Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Dương.</p>
</div>
<p>Hình thái: Phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng. Mào phần lớn là màu đơn và ít mào nụ.</p>
<p>Khối lượng sơ sinh nặng 18-20 gam. Lúc trưởng thành con trống nặng 700 &#8211; 750 gam, con mái nặng 550-600 gam. 16 tuần con trống nặng 2 kg, con mái nặng 1,4 kg/con.</p>
<p>Bắt đầu đẻ lúc 120-140 ngày tuổi. Nếu để gà đẻ rồi tự ấp, một năm đẻ 90-120 quả trứng.</p>
<p><strong>1.2. Gà Hmông</strong></p>
<p><strong><img src="/images/post/2015/03/04/16//ga%20hmong.jpg" alt="" width="436" height="291" /> </strong></p>
<p>&#8211; Nguồn gốc: vùng núi cao có người Hmông và các dân tộc thiểu số sinh sống</p>
<p>&#8211; Phân bố: các tỉnh miền núi Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Nghệ An, Hà Nội…</p>
<p>&#8211; Hình thái: nhiều loại hình và màu lông. Tuy nhiên màu phổ biến là 3 loại: Hoa mơ, đen và trắng. Đặc điểm nổi bật nhất là xương đen &#8211; thịt đen &#8211; phủ tạng đen và da ngăm đen. Gà Hmông có thể trọng trung bình, tốc độ lớn nhanh hơn gà ri, đặc biệt trong điều kiện được chăm sóc tốt.</p>
<p>&#8211; Khối lượng gà con mới nở: 28-30 gam.</p>
<p>&#8211; Trưởng thành con trống nặng 2,2-2,5 kg, con mái nặng 1,6-2,0 kg/con.</p>
<p>&#8211; Khả năng sản xuất thịt ở con gà 10 tuần tuổi là: thịt xẻ khoảng 75-78%, thịt đùi 34-35%, xấp xỉ các giống gà nội địa khác. Chất lượng thịt: ngon, thơm, rất ít mỡ, da dày giòn, thịt không nhũn như gà công nghiệp, săn nhưng không dai như thịt vịt hoặc ngan. Đặc biệt lượng axit glutamic cao tới 3,87%, vượt trội hơn gà ri và gà ác nên thịt gà có vị ngọt đậm, nhưng lượng sắt lại thấp.</p>
<p>&#8211; Bắt đầu đẻ lúc 110 ngày tuổi, nếu để gà đẻ rồi tự ấp, có thể đẻ 4-5 lứa/năm, một lứa 10- 15 quả trứng, khối lượng trứng: 50 gam/quả, màu nâu nhạt.</p>
<p>&#8211; Gà Hmông thuộc nhóm gà thịt đen, xương đen, hàm lượng axit amin cao, được sử dụng như là thuốc bồi bổ cơ thể, chữa bệnh suy nhược, lượng colesteron thấp trong khi axit linoleic cao có giá trị dược liệu đặc biệt trong chữa trị bệnh tim mạch. Mật gà được dùng dể chữa bệnh ho cho trẻ em. Xương gà nấu thành cao để chữa bệnh run tay, run chân&#8230;</p>
<p><strong>1.3. Gà Sao</strong></p>
<p><strong> <img src="/images/post/2015/03/04/16//ga%20sao.jpg" alt="" width="400" height="300" /></strong></p>
<p>&#8211; Gà Sao còn gọi là gà Trĩ có tên khoa học là Bambusicola. Thuộc loại gà rừng hiện có 3 dòng với ngoại hình đồng nhất thường sinh sống ở những khu rừng mưa nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hiện có ở các nước đông nam châu Á và nam châu Phi. Riêng ở Việt Nam chúng sống rải rác ở nhiều nơi và tập trung ở nhiều khu rừng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.</p>
<p>&#8211; Gà sao trên đầu có một sừng, hai tích to và bộ lông có màu xám đen cánh sẽ trên phiến lông có nhiều chấm trắng tròn nhỏ với những đường kẻ sọc chạy từ đầu đến đuôi có hình dáng rất đẹp, gà Sao rất thích bay và thường xuyên kêu rất to, trong chăn nuôi tập trung gà Sao rất nhút nhát dễ sợ hãi, cảnh giác và bay giỏi như chim.</p>
<p>&#8211; Gà Sao trong hoang dã tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, chủ yếu là côn trùng và những mẩu thực vật. Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con.</p>
<p>&#8211; Trọng lượng trưởng thành: con trống nặng từ 1,2-1,4kg/con, con mái nặng từ 1-1,2kg/con. Thời gian nuôi đạt trọng lượng thịt là 5-6 tháng. Sản lượng trứng bình quân 70-90 quả/năm.</p>
<p><strong>II. Quy trình kỹ thuật nuôi</strong></p>
<p><strong>2.1. Chuồng trại</strong></p>
<p><em>a. Lồng úm</em></p>
<p>&#8211; Chuồng úm phải ở nơi tránh mưa tạt gió lùa. Khung sườn có thể bằng gỗ, xung quanh ốp vỉ tre hay lưới thép, cũng có thể dùng mê bồ cao 0.4m vây tròn lại, xung quanh và trên nắp che bọc bằng giấy hoặc nylon để giữ ấm, dùng đèn điện 75-100W sưởi ấm cho gà con. Nên dự phòng thêm than củi, lò than và đèn dầu  phòng những ngày cúp điện.</p>
<p>&#8211; Tuỳ theo số lượng và độ tuổi mà diện tích chuồng úm, nhiệt độ úm và mật độ úm gà khác nhau. Cụ thể như sau:</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Tuổi gà (ngày)</em></strong></td>
<td valign="top" width="84">0-3</td>
<td valign="top" width="83">3-7</td>
<td valign="top" width="76">7-14</td>
<td valign="top" width="112">14-21</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Mật độ úm (con/m2)</em></strong></td>
<td valign="top" width="84">75-85</td>
<td valign="top" width="83">50-75</td>
<td valign="top" width="76">35-50</td>
<td valign="top" width="112">20-35</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Nhiệt độ trong lồng úm (độ C) </em></strong></td>
<td valign="top" width="84">33-35</td>
<td valign="top" width="83">33-34</td>
<td valign="top" width="76">31-32</td>
<td valign="top" width="112">29-31</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Nhiệt độ trong chuồng (độ C)</em></strong></td>
<td valign="top" width="84">&gt;28</td>
<td valign="top" width="83">28</td>
<td valign="top" width="76">28</td>
<td valign="top" width="112">28</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="213"><strong><em>Thời gian úm  </em></strong></td>
<td valign="top" width="93">24/24H</td>
<td valign="top" width="317">úm đêm, ban ngày khi trời mưa lạnh</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="213"><strong><em>Lót nền chuồng </em></strong></td>
<td colspan="2" valign="top" width="411">Giấy báo và trấu hoặc mạt cưa</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>b. Chuồng nuôi:</em></p>
<p>&#8211; Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà. Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều. Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp là 08 con/m2 khi nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền.</p>
<p>&#8211; Sàn chuồng làm bằng lưới mắt cáo hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5 m để thông thoáng, khô ráo, dễ dọn vệ sinh.</p>
<p>&#8211; Nền tráng xi măng hoặc nền đất, có trải trấu dày 5–10cm.</p>
<p>&#8211; Trong chuồng có gác các sào đậu cách nền chuồng 0,7m.</p>
<p>&#8211; Vách: thưng bằng cây hoặc bằng lưới kéo cá vv…, có rèm che. Mặt trước cao 2m, mặt sau 1,5m.</p>
<p>&#8211; Mái: Lợp Tol hoặc lá.</p>
<p>&#8211; Ánh sáng: Tổng thời gian chiếu sáng cho gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoàng 20-24 giờ và 10-18 giờ cho gà từ 5 tuần đến xuất bán.</p>
<p>&#8211; Ẩm độ: Gà con rất nhạy cảm với ẩm độ cao, cho nên chúng ta cần thông thoáng tốt. Bình thường ẩm độ trong chuồng nuôi khoảng 60-70%.</p>
<p>&#8211; Mật độ: Mật độ gà nuôi (lồng, sàn) từ 1 ngày đến 2 tuần tuổi từ 40-50 con/m2 và từ 3-4 tuần khoảng 20-25 con/m2. Sau 4 tuần có thể thả gà ra vườn với mật độ 2-3 m2/con (tuyệt đối không thả rong gà).</p>
<p>&#8211; Hệ thống máng ăn: máng ăn nên đặt giữa chuồng, chiều dài máng ăn khoảng 1m, đặt chéo góc nhọn 300 so với vách chuồng. Tùy theo số lượng gà nuôi mà số lượng máng ăn khác nhau, khoảng 25 – 35 con/máng ăn 0,8 &#8211; 1m, khoảng cách giữa các con gà với nhau khi ăn trung bình 2 – 4 cm/con. Dưới máng ăn đặt trên tấm ván lót tránh thức ăn rơi vãi.</p>
<p>&#8211; Hệ thống máng uống: do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ. Thay nước sạch thường xuyên 3 lần/ngày.</p>
<p><strong>2.2 Sân thả: </strong></p>
<p>Sân thả càng rộng thì càng tốt, mật độ gà thả vườn ít nhất 01 con/m2, có rào chắn xung quanh bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ&#8230; tùy theo điều kiện cụ thể ngăn không cho gà ra ngoài, tránh để các vũng nước đọng trong sân chơi. Trong sân chơi đào rải rác 3–4 hố nhỏ (0,5m x 0,5m x 0,2m)  đổ cát vào cho gà tắm nắng (nếu là sân đất).</p>
<p><strong>2.3.  Chọn gà giống:</strong></p>
<p>Chọn những con khoẻ, lanh lẹ, lông mượt khô và bóng, da chân và da bụng hơi đen óng. Không khuyết tật như: hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng đầy nước, da bụng mỏng, mù mắt,  vẹo mỏ, chân cong.</p>
<p><strong>2.4. Chăm sóc nuôi dưỡng</strong></p>
<p>&#8211; Trước khi nhận gà 2 ngày: rửa sạch máng ăn máng uống, phun thuốc sát trùng chuồng nuôi và khu vực nuôi gà.</p>
<p>&#8211; Thắp đèn sưởi ấm lồng úm trước khi thả gà vào 30 – 60 phút và bố trí máng uống chỗ úm. Chỉ nên cho ăn sau khi gà con đưa về từ 2 -3 giờ.</p>
<p>&#8211; Chăm sóc: Gà mới đem về còn mệt , không cho ăn liền. Nên cho uống nước sạch pha Vitamin C 500mg/lít + 1 muỗng cà phê đường cát hoặc 03 trái hạnh + 01 muỗng đường cà phê đường cát + 01 lít nước sạch.</p>
<p>&#8211; Ngày 2: Cho ăn bột bắp nhuyễn hoặc tấm mịn</p>
<p>&#8211; Thay giấy lót chuồng hàng ngày</p>
<p>&#8211; Từ tuần thứ 2 trở đi bắt đầu bổ sung thêm rau xanh (lục bình, rau muống, cỏ&#8230; băm nhỏ). Liều lượng: 10-30g/con/ngày.</p>
<p>&#8211;  Quan sát các phản ứng của gà điều chỉnh nhiệt độ thích hợp</p>
<p>+ Nhiệt độ quá thấp: Gà xúm lại gần bóng đèn, gà bị lạnh cần thêm bóng đèn hoặc che cho kín gió.</p>
<p>+ Nhiệt độ quá cao: Gà tản xa bóng đèn, há mồm thở, uống nhiều nước do quá nóng, cần giảm bớt bóng đèn hoặc tháo bớt rèm che.</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thích hợp thì quan sát thấy gà ở rải rác khắp chuồng, đi lại, ăn uống bình thường.</p>
<p><em>a. Khẩu phần thức ăn</em></p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" valign="top" width="107"><strong>Tuần</strong></td>
<td colspan="3" valign="top" width="321"><strong>Loại thức ăn (g/con/ngày)</strong></td>
<td rowspan="2" valign="top" width="107"><strong>Tổng (g/con)</strong></td>
<td rowspan="2" valign="top" width="107"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107"><strong>Cám C225</strong></td>
<td valign="top" width="107"><strong>Lúa</strong></td>
<td valign="top" width="107"><strong>Trùn Quế</strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">1</td>
<td valign="top" width="107">20</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">20</td>
<td rowspan="2" valign="top" width="107">Cám con cò mã số C225</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">2</td>
<td valign="top" width="107">25</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">25</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">30</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">30</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">4</td>
<td valign="top" width="107">40</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">40</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">5</td>
<td valign="top" width="107">25</td>
<td valign="top" width="107">20</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">48</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">6</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">55</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">58</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">7</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">65</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">98</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">8</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">75</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">78</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">9</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">85</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">88</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">10</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">90</td>
<td valign="top" width="107">10</td>
<td valign="top" width="107">100</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">11</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">90</td>
<td valign="top" width="107">10</td>
<td valign="top" width="107">100</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">Tổng</td>
<td valign="top" width="107">140</td>
<td valign="top" width="107">480</td>
<td valign="top" width="107">35</td>
<td valign="top" width="107">655</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>b. Lịch phòng bệnh </em></p>
<table border="1" width="642" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="91"><strong>Ngày tuổi</strong></td>
<td valign="top" width="271"><strong>Tên thuốc</strong></td>
<td valign="top" width="280"><strong>Cách dùng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">2, 3, 4</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: vitamin C</p>
<p>&#8211; Chiều Colierravet</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 0,5-1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">5</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Newcattle (chủng F)</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">7, 8, 9</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: Vit C hoặc Glucoza C</p>
<p>&#8211; Chiều: Tiacomlex</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">10</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Gumboro</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">11, 12, 13</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: Vit C hoặc Glucoza C</p>
<p>&#8211; Chiều : Anticox hoặc Esb3</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">15</td>
<td valign="top" width="271">Vaccin đậu</td>
<td valign="top" width="280">Chủng cánh</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">17, 18, 19</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: Vit C hoặc Glucoza C</p>
<p>&#8211; Chiều: Tiacomlex</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">21</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Newcattle (chủng Lasota)</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước cho uống</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">22,23,24</td>
<td valign="top" width="271"> &#8211; Sáng: Vit C hoặc GlucozaC<br />
&#8211; Chiều: Anticox hoặc Esb3</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">28</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Gumboro</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">35</td>
<td valign="top" width="271">Vaccin H5N1</td>
<td valign="top" width="280">Tiêm dưới da cổ</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">60</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Newcattle (chủng M)</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý chích.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8211; Từ 30–50 ngày: pha Anticox hoặc Esb3 cho gà uống liên tục 3 ngày/tuần.</p>
<p>&#8211; Từ 60–80 ngày: dùng thuốc kháng sinh Gentacolenro trộn thức ăn (1gr thuốc/4 – 5 kg P gà) mỗi tháng 3 lần, mỗi lần 3 ngày liền. Ngưng dùng thuốc trước khi bán gà 10–15 ngày.</p>
<p>&#8211; Định kỳ 10 ngày phun thuốc sát trùng tòan bộ khu vực chăn nuôi bằng Diodine hoặc Benkocid liều dùng theo quy định của nhà sản xuất.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày</p>
<p><strong>III. Một số bệnh thường gặp ở gà:</strong></p>
<p><strong>3.1. Bệnh cầu trùng: </strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân:</em></p>
<p>Bệnh lan truyền do gà ăn phải thức ăn, uống nước có lẫn các noãn bào. Bệnh dễ lây truyền từ chuồng này sang chuồng khác, nơi này sang nơi khác do người ta, súc vật&#8230; vô tình mang các noãn bào này đi xa. Tốc độ sinh sản nhanh của các cầu trùng khiến bệnh dễ bộc phát.</p>
<p>Bệnh cầu trùng thường làm tăng tỷ lệ tử vong cho gà nhỏ, gà phát triển chậm, yếu, dễ bị bội nhiễm các bệnh khác.</p>
<p>Mức độ gây bệnh tùy thuộc vào phương thức nuôi, nuôi trên sàn lưới ít mắc bệnh hơn nuôi trên nền.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Gà ủ rũ, xù lông, chậm chạp, phân đỏ hoặc sáp nhiều khi có máu tươi. Gà đẻ vỏ trứng mỏng, tỷ lệ đẻ giảm.</p>
<p><em>c. Bệnh tích: </em></p>
<p>Manh tràng sưng to, chân đầy máu. Ruột sưng to. Trong đường tiêu hóa có dịch nhầy và máu.</p>
<p><em>d. Phòng bệnh: </em></p>
<p>Vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, đặc biệt không để nền chuồng, chất đọng làm chuồng ẩm ướt.</p>
<p>Dùng thuốc trộn vào thức ăn hay pha nước uống cho gà.</p>
<p>Sử dụng một trong các loại thuốc sau (dùng trong 3 ngày)</p>
<p>Anticoc 1gr/1 lít nước</p>
<p>Baycoc 1ml/1 lít nước.</p>
<p><em>e. Trị bệnh: </em></p>
<p>Tăng liều gấp đôi liều phòng</p>
<p><strong>3.2. Bệnh thương hàn (Salmonellosis): </strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân: </em></p>
<p>Do vi khuẩn gây ra, bệnh có thể truyền trực tiếp từ gà mẹ sang gà con và cũng có thể nhiễm gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Gà ủ rũ, phân trắng loãng, hôi thối. Gà đẻ trứng giảm, trứng méo mó, mào tái nhợt nhạt hoặc teo.</p>
<p><em>c. Bệnh tích:</em></p>
<p>Gà con: Gan sưng, có điểm hoại tử trắng, niêm mạc ruột viêm loét lan tràn.<br />
Gà đẻ: Gan có điểm hoại tử trắng, túi mật sưng to, buồng trứng đen tím, trứng non dị hình méo mó.</p>
<p><em>d. Phòng bệnh:</em></p>
<p>Bằng các biện pháp vệ sinh tổng hợp. Có thể dùng kháng sinh để phòng bệnh:</p>
<p>Oxytetracyclin: 50-80 mg/gà/ngày, dùng trong 5 ngày.</p>
<p>Flophancore – Doxycicyline: liều dùng theo quy định của nhà sản xuất.</p>
<p><em>e. Trị bệnh: </em></p>
<p>Tăng liều gấp đôi so với liều phòng bệnh.</p>
<p><strong>3.3. Bệnh dịch tả (Newcastle disease):</strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân: </em></p>
<p>Bệnh do virus gây, lây lan mạnh. Chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, tuy nhiên bệnh cũng có thể lây qua dụng cụ chăn nuôi. Gà mọi lứa tuổi đều mắc bệnh.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Thường biểu hiện ở 2 thể: cấp tính và mãn tính.</p>
<p>* Thể cấp tính:</p>
<p>Bệnh xuất hiện đột ngột, gà chết nhanh không biểu hiện rõ triệu chứng.</p>
<p>Thường rụt cổ, ngoẹo đầu vào cánh, ủ rũ, nhắm mắt mê man bất tỉnh, sau đó chết.</p>
<p>Khó thở, nhịp thở tăng, hắt hơi (con vật há mồm, vươn cổ thở).</p>
<p>Tiêu chảy phân màu xanh &#8211; trắng, diều căng đầy hơi.</p>
<p>Một số con chảy dịch nhờn ở mắt, mũi. Tích, mào tím xanh.</p>
<p>Nếu sau 4-5 ngày gà không chết, sẽ xuất hiện triệu chứng thần kinh: Gà vận động tròn theo một phía, đi đứng không vững.</p>
<p>Gà giảm đẻ, vỏ trứng mềm.Tỷ lệ chết từ 50-90%.</p>
<p>* Thể mãn tính:</p>
<p>Những gà bị bệnh kéo dài sẽ chuyển sang thể mãn tính. Triệu chứng chủ yếu ở đường hô hấp, thở khò khè, kém ăn, giảm đẻ&#8230;. Gà trở thành vật mang trùng. Tỷ lệ chết 10%.</p>
<p><em>c. Bệnh tích: </em></p>
<p>Biến đổi tùy thuộc vào thời gian kéo dài bệnh, lứa tuổi và độc lực của virus. Dạ dày tuyến xuất huyết, có dịch nhầy ở ruột già.</p>
<p><em>d. Phòng bệnh:</em></p>
<p>Chủ yếu là bằng vaccine.</p>
<p><em>e. Trị bệnh: </em></p>
<p>Dùng các thuốc tăng sức đề kháng: Vitamix, vit-plus,&#8230;</p>
<p><strong>3.4. Bệnh Gumboro: </strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân:</em></p>
<p>Do Birua virus. Gà thường mắc bệnh ở 4-8 tuần tuổi.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Phân lúc đầu loãng, trắng, nhớt nhầy, sau loãng nâu.</p>
<p>Gà sút nhanh, run rẫy.</p>
<p>Tỷ lệ nhiễm bệnh rất nhanh: 2-5 ngày toàn đàn bị nhiễm.</p>
<p>Tỷ lệ chết: 10-30%.</p>
<p>Gà thịt thường phát bệnh sớm hơn (ở giai đoạn 20-40 ngày).</p>
<p><em>c. Bệnh tích:</em></p>
<p>Cơ đùi xuất huyết đỏ thành vệt.</p>
<p>Bệnh mới phát túi Fabricius sưng to.</p>
<p>Ngày thứ 2: Thận sưng nhạt màu, ruột sưng có nhiều dịch nhầy.</p>
<p>Ngày thứ 3: Xuất huyết lấm tấm hoặc thành vệt cơ đùi, cơ ngực.</p>
<p>Ngày thứ 5,6,7 túi Fabricius teo nhỏ, cơ đùi, cơ ngực tím bầm.</p>
<p><em>d. Phòng và trị bệnh:</em></p>
<p>Phòng bệnh bằng vệ sinh: Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại thường xuyên mỗi tháng và sau mỗi đợt nuôi.</p>
<p>Phòng bằng vaccine.</p>
<p>Trị bệnh: Chưa có thuốc đặc trị. Chỉ dùng thuốc tăng sức đề kháng vật nuôi.</p>
<p>+ Vitamix: 2 gr/1 lít nước.</p>
<p>+ Vitamine C: 1 gr/1 lít nước.</p>
<p>+ Dexa (0,5 gr): 1 viên/3-4 con.</p>
<p>+ Dùng trong 3 ngày liên tục.</p>
<p><strong>3.5. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà</strong></p>
<p><em>a. Triệu chứng</em></p>
<p>Triệu chứng của CRD có thể tiến triển một cách chậm chạp trong đàn. Dấu hiệu bệnh thường xuất hiện trên đường hô hấp kéo dài nhiều tuần như ho, hắt hơi, dịch tiết từ mũi và mắt, khó thở. Ngoài ra, khả năng sinh sản của gà bệnh kém, tăng trưởng chậm, còi cọc. Điều đáng chú ý là mũi, xoang mũi, khí quản của gà bệnh thường sưng phồng lên. Túi khí thường dầy lên và mờ đục và có thể chứa nhớt và dịch tiết như pho mát.</p>
<p><em>b. Phòng bệnh</em></p>
<p>&#8211; Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng cách loại bỏ tất cả các chất thải và chất lót chuồng, đồng thời tiến hành sát trùng chuồng trại bằng một trong những thuốc sát trùng sau:</p>
<p>+ Vimekon (10g pha với 2 lít nước).</p>
<p>+ Hoặc Vime Iodine (15 ml pha với 4 lít nước) ngay khi chuồng đang nuôi gà.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh, sát trùng trứng và máy ấp trước và sau khi ấp để giảm tỷ lệ bệnh truyền qua trứng.</p>
<p>&#8211; Khi nhập đàn mới vào nên có thời gian cách ly (trung bình là 21 ngày).</p>
<p>&#8211; Do vi sinh vật rất nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ cao và chỉ có thể tồn tại cao nhất là 3 ngày ngoài môi trường, vì thế chúng ta thành lập quy trình và hệ thống chăn nuôi theo nguyên tắc: &#8220;Cùng vào &#8211; cùng ra&#8221; để loại mầm bệnh ra khỏi môi trường chăn nuôi.</p>
<p>&#8211; Sử dụng kháng sinh để trộn vào thức ăn và nước uống để kiểm soát bệnh. Có thể sử dụng một trong các thuốc trộn sau:</p>
<p>+ Anti CCRD: 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn.</p>
<p>+ Tiamulin: 1 g thuốc trộn với 2 lít nước uống hoặc 1 kg thức ăn.</p>
<p>+ Genta-Tylo: 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn.</p>
<p>+ Vime Linspec: 50g thuốc trộn với 22-30 kg thức ăn.</p>
<p>&#8211; Cần tăng cường sức đề kháng, chống bệnh cho gia cầm bằng các loại chế phẩm sau: Vime C Electrolyte, Vizyme, Polymix&#8230;</p>
<p><em>c. Điều trị</em></p>
<p>&#8211; Kháng sinh trộn: Sử dụng các loại thuốc trên với liều gấp đôi.</p>
<p>&#8211; Kháng sinh tiêm: Có thể sử dụng một trong các loại thuốc tiêm sau:</p>
<p>+ Vime Linspec: 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày.</p>
<p>+ Genta &#8211; Tylo: 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày.</p>
<p>&#8211; Hỗ trợ điều trị bằng cách tiêm:</p>
<p>+ Vime Liptyl : 1ml/ 10 kg thể trọng.</p>
<p>+ Vime Canlamin: 1ml/ 5 kg thể trọng.</p>
<p><strong>3.6. Bệnh E.coli</strong></p>
<p>Bệnh do Escherichia coli gây ra, có nhiều type gây bệnh khác nhau (O1, O2, O78 và một số type khác). Bệnh do E.coli thường là một nhiễm trùng kế phát bệnh khác như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis Virus &#8211; IBV) hay bệnh viêm hô hấp mãn tính (Mycoplasma gallisepticum &#8211; CRD).</p>
<p><em>a. Triệu chứng: </em></p>
<p>Tỉ lệ chết phôi và gà con hao hụt nhiều do vỏ trứng bị nhiễm bẩn với mầm bệnh E.coli từ môi trường chuồng nuôi, máy ấp. Gà có biểu hiện gầy yếu, nhiễm trùng huyết cấp tính gây chết đột ngột. Triệu chứng bệnh thường không đặc hiệu. Đầu ổ dịch gà ăn kém, tăng trọng kém. Ở gà con thường có biểu hiện ủ rũ, xù lông, gầy rạc. Một số con có triệu chứng sổ mũi, thở khó, phân loãng có màu trắng xanh, đôi khi có hiện tượng sưng khớp (viêm bao hoạt dịch), viêm tuỷ xương. Gà chết hàng loạt trong 5 ngày đầu.</p>
<p><em>b. Bệnh tích:</em></p>
<p>Thường thấy là viêm túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm quanh gan, viêm ruột xuất huyết, u hạt ở ruột, viêm bao hoạt dịch có mủ, viêm mắt có mủ. Viêm rốn ở gà con. Ở gà mái đẻ có bệnh tích viêm cục bộ ở vòi trứng. Nếu kế phát sau bệnh CRD thì có thêm bệnh tích ở phổi và thường được gọi là bệnh viêm túi khí.</p>
<p><em>c. Phòng v à trị  bệnh:</em></p>
<p>Do có nhiều chủng kháng nguyên E. coli gây bệnh nên việc phòng bệnh bằng vaccine ít hiệu quả. Vệ sinh sát trùng trứng ấp, máy ấp, chuồng trại để tiêu diệt vi khuẩn E.coli trong môi trường và thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc tốt, giảm tối đa các yếu tố gây stress (như nhiệt độ cao, gió lùa, khí amoniac, mật độ nuôi quá đông, không đủ thông thoáng,&#8230;) sẽ làm tăng sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh E.coli bộc phát. Việc sử dụng kháng sinh và sulfamid vào những thời điểm nguy cơ cũng có tác dụng hạn chế bệnh. Có thể dùng một trong các loại sau:</p>
<p>&#8211; Genta &#8211; Colenro: 100g/500kg thể trọng hoặc pha với 100 lít nước cho uống 2 &#8211; 3 ngày.</p>
<p>&#8211; Terra &#8211; Colivet: 100g/50kg thể trọng hoặc pha với 10 lít nước cho uống 2 &#8211; 3 ngày.</p>
<p>&#8211; Ampiseptryl: 100g/300kg thể trọng.</p>
<p>&#8211; Trị bệnh: Dùng các loại trên với liều trị gấp đôi liều phòng.</p>
<p>Do E.coli rất mau đề kháng thuốc, nên để biết loại nào hiệu quả nhất cần làm kháng sinh đồ để xem độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng một trong những kháng sinh sau, tiêm bắp liên tục 3 &#8211; 5 ngày:</p>
<p>&#8211; Colinorcin: 1cc/5kg thể trọng.</p>
<p>&#8211; Vimetryl 5%: 1cc/3-5kg thể trọng.</p>
<p>&#8211; Vimexyson C.O.D: 1cc/5kg thể trọng.</p>
<p>Ngoài việc dùng kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh, cần bổ sung các chất điện giải và vitamin giúp gia cầm nhanh chóng hồi phục, có thể dùng:</p>
<p>Vime C Electrolyte: 1g pha cho 1 lít nước dùng liên tục 3 &#8211; 5 ngày.</p>
<p>Aminovit: Gói 100g pha cho 500 lít nước uống.</p>
<p>Sau thời gian dùng thuốc, cho gà uống Vime 6 way hoặc Vime subtyl 1-2 ngày để tránh loạn khuẩn đường ruột, gà phục hồi tốt sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>Mộc Hoa Lê (sưu tầm)</p>
<p><strong>Theo Trung tâm Giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quy trình chăn nuôi gà thả vườn</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=99</guid>
		<description><![CDATA[Ảnh minh họa I. Xây dựng chuồng trại + Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát  trùng  tiêu độc, nền có độ dốc thích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới. Bởi vậy, nền chuồng thường láng xi-cát hoặc lát gạch. + Diện tích nền chuồng <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="cat-content0"></div>
<div class="blog">
<div class="leading" align="justify">
<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1371520769.jpg" alt="" /></p>
<div>Ảnh minh họa</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon/MzA0MQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
</div>
</div>
<div class="blog">
<div class="leading" align="justify">
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon/MzA0MQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p>I. Xây dựng chuồng trại</p>
<p>+ Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát  trùng  tiêu độc, nền có độ dốc thích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới. Bởi vậy, nền chuồng thường láng xi-cát hoặc lát gạch.</p>
</div>
<p>+ Diện tích nền chuồng tùy thuộc vào quy mô, mức độ thâm canh nhưng phải đảm bảo đủ rộng.   Chuồng nuôi gà con  10 &#8211; 12 con/m2, Chuồng nuôi gà dò  5 &#8211; 6 con/m2.</p>
<p>+ Mái chuồng làm bằng vật liệu khó hấp thu nhiệt để chống nóng. Mái có thể lợp bằng tole hoặc mái lá, lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mưa, hắt làm ướt nền chuồng. Làm một mái hoặc 2 mái.</p>
<p>+ Tường vách chuồng: Xây cách hiên 1 &#8211; 1,5 m , vách chỉ nên xây cao 30 &#8211; 40 cm còn phía trên dùng lưới thép hoặc phên nứa. Trường hợp tường vách được coi là tường bao thì phải có thêm cửa sổ để chuồng thông thoáng</p>
<p>+ Rèm che: Dùng vải bạt, bao tải, &#8230; Che cách vách tường 20 cm phía ngoài chuồng nuôi, nhằm bảo vệ cho gia cầm tránh được mưa, gió rét nhất là ở giai đoạn gà nhỏ.</p>
<p>+ Chuồng được ngăn  làm nhiều ô,  tùy diện  tích nhưng  ít nhất nên ngăn thành 2 &#8211; 3 ô để dễ quản lý đàn gà nhất là gà sinh sản. Nên ngăn ô bằng lưới thép hoặc nan tre đảm bảo thông thoáng.</p>
<p>+ Hệ thống cống rãnh: Chuồng nuôi bắt buộc phải có hệ thống cống rãnh ngầm, đồng thời có đường thoát nước bên ngoài để tránh hiện tượng đọng nước xung quanh tường.</p>
<p>+ Chuồng làm cao 1,5 m, dài 2,5 m, rộng 2m. Chuồng có 1 hoặc 2 cửa cho gia cầm ra vào.</p>
<p>Chuồng  phải  được  vệ  sinh  khử  trùng  tiêu  độc  trước  khi  nuôi. Có  thể dùng Formol 2% với liều 1ml/m2, Paricolin 0,05% hoặc disinfecton 0,05%  trước khi bắt gà về nuôi từ 7- 15 ngày.</p>
<p><strong>II. Chuẩn bị vườn thả (bãi chăn)</strong></p>
<p>&#8211; Bãi thả nên có cây bóng mát (trồng cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp), có trồng cỏ xanh  là nguồn  thức ăn có chứa nhiều vitamin, khoáng, là nguồn dinh dưỡng cho gà. Có thể làm lán tạm để treo thêm máng ăn (chú ý tránh mưa ướt) và máng uống  cho gà  trong  thời gian  chăn  thả. Cây bóng mát  trồng  cách hiên chuồng nuôi 4 &#8211; 5 m, tán cây che nắng phải cao hơn chiều cao mái hiên chuồng nuôi để tăng cường thông thoáng.</p>
<p>&#8211; Có bãi thả gà  tự do, vận động. Trên bãi  thả gà có  thể  tìm được một số thức ăn, tắm nắng để tạo vitamin làm xương rắn chắc, sức khỏe tốt, ít bị bệnh.</p>
<p>&#8211; Vườn thả phải đủ diện tích cho gà vận động và kiếm thêm thức ăn. Yêu cầu diện  tích bãi chăn  thả  tối  thiểu  là  từ 0,5 đến 1m2/gà, bãi chăn bố  trí cả hai phía (trước và sau) của chuồng nuôi và thực hiện chăn thả luân phiên, sẽ tốt hơn là sử dụng bãi chăn thả một phía. Bãi chăn bố trí chạy dọc theo chiều dài chuồng nuôi, sao cho khoảng cách  từ cửa chuồng đến hàng rào không quá xa, gà dễ ra vào (đặc biệt khi gặp thời tiết bất thường xấu).</p>
<p>&#8211; Bãi  chăn  thả được  san  lấp  bằng  phẳng, dễ  thoát nước, không  có vũng nước tù đọng, không có rác bẩn, vật lạ ở trong bãi chăn, định kỳ thu dọn lông gà rơi vãi ở bãi  chăn. Thường xuyên duy  trì  thảm  thực vật ở bãi  chăn để  có môi sinh, môi trường tốt cho khu trang trại, hơn nữa còn bổ sung thêm nguồn thức ăn xanh, giàu vitamin cho gà.</p>
<p>&#8211; Bao xung quanh bãi chăn nên sử dụng lưới mắt cáo hoặc rào bằng phên tre,&#8230; Sao cho thông thoáng nhưng chắc chắn, chống người, thú hoang, hoặc thú nuôi xâm nhập và gà không thể vượt qua</p>
<p>&#8211; Bãi chăn phải thường xuyên vệ sinh và định kỳ phụ tiêu độc.</p>
<p><strong>III. Chuẩn bị quây úm và phương pháp sưởi ấm gà con</strong></p>
<p>&#8211; Quây gà  làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng  lưới thép và bên ngoài bọc bằng bạt…</p>
<p>&#8211; Quây úm được bố trí trong phòng úm, không nên làm gần cửa ra vào tránh gió lùa. Có thể dùng các tấm mây bồ, tôn .. có chiều cao 0,5 m, quây vòng tròn có đường kính  2,8  &#8211; 3,0 m. Một quây gà đường kính như  trên nuôi được 400 gà con vào mùa hè và 500 con vào mùa đông.</p>
<p>&#8211; Mùa hè ngày tuổi thứ 5 thì nới rộng quây và đến ngày thứ 10 thì có thề tháo bỏ quây. Mùa đông ngày tuổi thứ 7 thì nới rộng quây và cuối tuần thứ 2 &#8211; 3 thì có thể tháo bỏ quây.</p>
<p>&#8211; Bố trí trong quây úm: Khay, mẹt cho gà con ăn và máng uống nhỏ được bố trí xen kẽ nhau trong quây đảm  bảo cho gà con ăn uống được  thuận  tiện. Chụp sưởi (làm bằng tôn dạng hình nón có đường kính rộng 60 đến 80cm, bên trong khoét 3 lỗ so le nhau để  lắp bóng điện, ở nóc chụp có móc để buộc dây  treo) dùng bóng điện, bóng hồng  ngoại để  cung  cấp  nhiệt  sưởi, chụp sưởi có tác dụng  hứng nhiệt và  tập trung nhiệt để tăng khả năng cấp nhiệt cho gà, ngoài ra làm chụp sưởi sẽ không làm cho nhiệt thoát ra ngoài nên tiết kiệm được điện&#8230; chụp sưởi thường treo giữa quây gà, treo cao 40 &#8211; 50 cm so với mặt nền.</p>
<p>* Sưởi ấm cho gà :</p>
<p>Chụp sưởi đặt cách mặt nền 30 – 40 cm. Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm cho gà tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và tuổi gà. Trong quây gà và chuồng nuôi, nhiệt  kế  nên  đặt  tầm  ngang  lưng  gà. Gà con đủ nhiệt sẽ an uống tốt, khoẻ mạnh lớn nhanh và ít bệnh; nếu gà bị thiếu nhiệt khi úm thì sẽ an uống kém, hay mắc bệnh, nhiều gà còi cọc, tỷ lệ hao hụt cao,…</p>
<p>Bằng cách quan sát hoạt động của gà, ta cũng có thể đánh giá được nhiệt độ có phù hợp hay không để điều chỉnh chụp sưởi cho thích hợp.</p>
<p>+ Khi nhiệt độ cao quá yêu cầu : Đàn gà tỏa ra xung quanh sát vòng quây, tránh xa chụp sưởi, há mỏ để thở, uống nhiều, ăn ít.</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thấp dưới yêu cầu : Đàn gà quây xung quanh chụp sưởi, tụ đông lên nhau ngay dưới chụp sưởi, kêu nhiều, ăn uống ít</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thấp dưới yêu cầu : Đàn gà quây xung quanh chụp sưởi, tụ</p>
<p>đông lên nhau ngay dưới chụp sưởi, kêu nhiều, ăn uống ít</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thích hợp : Đàn gà phân bố đều trong quây, ham ăn uống,</p>
<p>kêu ít (yên tĩnh).</p>
<p>+ Nếu gà tụm lại một phía trong quây : có thể bị gió lùa, cần phát hiện và</p>
<p>che hướng gió.</p>
<p><img src="/images/post/2015/03/04/16//dasasdasd-5.jpg" alt="" width="448" height="295" /></p>
<p><strong>IV. Chọn gà con</strong></p>
<p>Xác định tiêu chuẩn gà con 1 ngày tuổi</p>
<p>&#8211; Khối lượng sơ sinh lớn (35 &#8211; 36g/con)</p>
<p>&#8211; Khỏe mạnh, tinh nhanh, hoạt bát, thân hình cân đối.</p>
<p>&#8211; Mắt tròn sáng mở to</p>
<p>&#8211; Chân thẳng đứng vững, ngón chân không vẹo</p>
<p>&#8211; Lông khô, bông tơi xốp, sạch, mọc đều</p>
<p>&#8211; Đuôi cánh áp sát vào thân</p>
<p>&#8211; Bụng thon và mềm</p>
<p>&#8211; Rốn khô và kín</p>
<p>&#8211; Đầu to cân đối, cổ dài và chắc</p>
<p>&#8211; Mỏ to chắc chắn, không vẹo, 2 mỏ khép kín.</p>
<p><strong>V. Cho gà ăn, uống</strong></p>
<p><strong><em>1. Cho gà con ăn, uống</em></strong></p>
<p>&#8211; Cho gà ăn, uống giai đoạn úm từ 0 &#8211; 3 tuần tuổi:</p>
<p>+  Cho gà ăn: Dùng thức ăn gà con chủng loại 1 &#8211; 21 ngày (nếu là thức ăn hỗn hợp viên), nếu thức ăn tự chế biến phải căn cứ vào chế độ dinh dưỡng có trong 1kg thức ăn   hỗn hợp để phối trộn các nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu. Nguyên liệu thức ăn phải có chất lượng tốt. Rải mỏng, đều thức ăn lên khay ăn hoặc mẹt có độ dầy 1cm, sau đó từ 2 &#8211; 3 giờ dùng bay sắt cạo sạch thức ăn lẫn phân có trong khay đem sàng để gạt bỏ phân ra ngoài, tận thu thức ăn cũ và tiếp thêm lượt mỏng thức ăn mới để cho gà ăn. Cho  gà  ăn  tự  do  cả  ngày  đêm,  bổ  sung  thêm  thức  ăn  cho  gà  trong một ngày đêm từ 8-10 lần. Khi gà được 3  tuần  tuổi  trở đi  thay  thế khay ăn bằng máng  ăn cỡ  trung bình P30.</p>
<p>+ Cho gà uống nước: Dùng máng uống gallon chứa nước cho gà uống, 2 tuần đầu dùng máng cỡ 1,5-2,0 lít, các tuần sau dùng máng cỡ 4,0  lít. Đế máng uống kê  thật phẳng bằng gạch mỏng cao hơn độn  lót chuồng  từ 1cm đến 3cm tùy theo độ lớn của gà để gà không bới độn lót vào làm bẩn nước uống. Máng uống đặt xen kẽ với khay ăn. Máng uống được rửa sạch hàng ngày theo quy định, hàng ngày thay nước uống cho gà khoảng 4 lần(sáng, chiều, tối, và giữa đêm).</p>
<p>&#8211; Cho gà ăn, uống giai đoạn từ 4 &#8211; 9 tuần tuổi:</p>
<p>+ Cho gà ăn: Dùng thức ăn gà dò chủng loại 21 &#8211; 42 ngày (nếu là thức ăn hỗn hợp viên), nếu thức ăn tự chế biến phải căn cứ vào chế độ dinh dưỡng có trong 1kg thức ăn hỗn hợp để phối trộn các nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu. Nguyên liệu thức ăn phải có chất lượng tốt.</p>
<p>Chuyển đổi thức ăn dần cho gà ăn theo cách phối hợp sau:</p>
<p>1. Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới</p>
<p>2. Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới</p>
<p>3. Ngày thứ ba 25% thức ăn cũ và 75% thức ăn mới</p>
<p>4. Ngày thứ tư cho ăn 100% thức ăn mới</p>
<p>Cho gà ăn bằng máng trung P30, sau đó chuyển dần cho gà ăn bằng máng đại P50, đổ  thức ăn vào máng có chiều cao bằng 1/2 của  thân máng, định kỳ 2 giờ  lắc máng cho  thức ăn  rơi xuống. Máng được  treo bằng dây  sao cho miệng máng  cao  ngang  lưng  gà. Mật  độ máng  ăn  cho  gà  theo  yêu  cầu:  30  con  &#8211;  40 con/máng. Cho  gà  ăn  tự  do  cả  ngày  đêm,  bổ  sung  thêm  thức  ăn  cho  gà  trong một ngày đêm từ 2 lần (sáng, tối) hoặc 4 lần (sáng, chiều, tối, đêm).</p>
<p>+ Cho gà uống nước: Dùng máng  uống  gallon  chứa  nước  cho  gà  uống,  dùng máng  cỡ  4,0  lít hoặc 8 lít. Để máng uống kê  thật phẳng bằng gạch cao hơn độn  lót chuồng  từ 4 cm đến 5 cm để gà không bới độn lót vào làm bẩn nước uống. Máng uống đặt với số lượng 100 con cho 1 máng. Máng uống được rửa sạch hàng ngày theo quy định của thú y, hàng ngày thay nước uống cho gà khoảng 4 lần (sáng, chiều, tối, và giữa đêm).</p>
<p><strong><em>2. Cho gà thịt ăn, uống</em></strong></p>
<p>Lượng nước uống đầy  đủ  cho gà hàng  ngày. Không bao giờ để  gà khát nước, máng hết nước. Nếu đàn gà nuôi mà không được uống nước trong 1 ngày thì 2 ngày tiếp theo gà sẽ không tăng trưởng được về khối lượng và sẽ chậm lớn trong 1,5 tháng sau đó. Lượng nước uống hàng ngày của gà có thể khác nhau tùy theo mùa, nhưng  trung bình  lượng nước mà đàn gà  tiêu  thụ hàng ngày gấp đôi lượng thức ăn. Do vậy, căn cứ vào tuổi của gà, lượng thức ăn ăn vào và nhiệt độ môi trường để tính lượng nước cho gà uống, đặc biệt khi pha thuốc tăng sức đề kháng, phòng bệnh, chữa bệnh cho đàn gà.</p>
<p>Thức ăn được cho ăn theo nhu cầu của gà. Cần chia làm nhiều đợt để theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ, tránh để thức ăn dư thừa.</p>
<p>+  Theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn</p>
<p>&#8211; Theo dõi và ghi chép đầy đủ mức tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà theo giai đoạn.</p>
<p>+ Xác định nhu cầu dinh dưỡng</p>
<p>&#8211; Dựa trên giống gà nuôi, các lứa tuổi khác nhau  để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho gà theo các giai đoạn cho đúng tiêu chuẩn.</p>
<p>&#8211; Ngoài ra chúng ta cần căn cứ vào mùa vụ để xác định nhu cầu protein, năng lượng trao đổi, vitamin và khoáng cho từng loại gà khác nhau.</p>
<p>&#8211; Thực tế sản xuất người ta chia thức ăn cho gà thịt được chia làm 3 giai đoạn như sau:</p>
<p>+ Khẩu phần thức ăn khởi động cho gà 1 &#8211; 21 ngày tuổi</p>
<p>+ Khẩu phần thức ăn tăng trưởng cho gà 22 &#8211; 35 (hoặc 42) ngày tuổi</p>
<p>+ Khẩu  phần thức ăn  vỗ béo sau 36 ngày tuổi đến xuất chuồng.</p>
<p><strong>VI. Chăm sóc gà</strong></p>
<p><strong><em>1. Theo dõi tình trạng sức khoẻ đàn gà</em></strong></p>
<p>&#8211; Đối với gà nuôi thịt: Đầu tuần thứ 5 chỉ thả gà 2 giờ/ ngày cho gà tập làm quen. sau   đó đuổi gà vào chuồng, nhũng buổi sau  tăng dần  thời gian  thả  từ 30 phút đến 1 giờ, như vậy sau khoảng 10 ngày là thả gà tự do. Trước khi mở cửa, gà  đã  được  cho  ăn, uống  khá đầy  đủ, đặc  biệt, nước  uống  có  pha  kháng sinh, vitamin.</p>
<p>&#8211; Hàng ngày quan sát đàn gà, phát hiện những biểu hiện không bình thường để có biện pháp xử lý kịp thời.</p>
<p><strong><em>2. Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ nuôi gà</em></strong></p>
<p>&#8211; Giai đoạn úm hàng ngày kiểm tra và dọn rìa xung quanh máng uống độn chuồng bị ướt, xới đảo độn lót chuồng từ 7 &#8211; 10 ngày/lần và bổ sung thêm lượt mỏng độn lót. Không thay độn lót chuồng thường xuyên.</p>
<p>&#8211; Để đảm bảo  cho đàn gà khỏe mạnh,  chuồng nuôi, vườn  chăn  thả phải   thường  xuyên  vệ  sinh  sát  trùng  bằng  các  loại  thuốc  sát  trùng  hoặc  vôi  bột  15 ngày/ lần. Phòng bệnh cho gà theo đúng lịch.</p>
<p>&#8211; Định kỳ xới đảo, bổ sung chất độn chuồng để đảm bảo độ dày cần thiết và làm cho chất độn chuồng luôn khô, tơi xốp</p>
<p>&#8211; Thường xuyên kiểm tra chất độn chuồng nếu bị ướt phải hốt ra ngoài và bổ sung chất độn chuồng mới.</p>
<p>&#8211; Máng ăn hàng ngày phải vệ sinh bằng cách dùng khăn lau sạch trước khi đổ thức ăn, tiêu độc máng ăn 1 lần/tuần.</p>
<p>&#8211; Máng uống hàng ngày phải cọ rửa và sát trùng.</p>
<p>&#8211; Phun  thuốc  sát  trùng  toàn bộ chuồng nuôi 1  lần/tuần  trong  trường hợp khu vực không có dịch bệnh và 3 ngày/lần khi khu vực xung quanh có dịch bệnh.</p>
<p>&#8211; Hàng  ngày  phải  thay  thuốc  sát  trùng  trong  khay  để  trước  cửa  ra  vào chuồng nuôi.</p>
<p>&#8211; Thường  xuyên  dãy  cỏ  xung  quanh  chuồng  nuôi,  hàng  tuần  phải  phun thuốc sát trùng tiêu độc</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>VI. Phòng bệnh:</strong></p>
<p>Có nhiều bệnh trên gà, nhưng tập trung các bệnh sau:</p>
<table border="1" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh phải phòng nhiễm</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin phải dùng</td>
<td valign="top" width="11%">Loại vacxin</td>
<td valign="top" width="13%">Cách pha, sử dụng</td>
<td valign="top" width="22%">Vị trí, đường cho vacxin</td>
<td valign="top" width="12%">Tuổi dùng vacxin</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Niucatxơn</p>
<p>(dịch tả)</td>
<td valign="top" width="22%">Lasota hoặc V4</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Nhỏ vào mắt, nũi cho gà</td>
<td valign="top" width="12%">3-7 ngày tuôi (lần 1)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Niucatxơn</td>
<td valign="top" width="22%">Lasota hoặc V4</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +1lít nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Cho gà uống trong ngày</td>
<td valign="top" width="12%">18-20 ngày tuổi (lần 2)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%"></td>
<td valign="top" width="22%">Niucatxơn hệ 1 (H1)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Tiêm dưới da cánh: 0,2ml/gà</td>
<td valign="top" width="12%">35-40 ngày tuổi (lần 3)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh Gumboro</td>
<td valign="top" width="22%">Gumboro (dùng 1 trong 3 loại: D78, Bur 706, Medivac GumboroB)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Nhỏ mũi, miệng gà, 2-3 giọt/con</td>
<td valign="top" width="12%">1-3 ngày tuổi (lần 1)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh Gumboro</td>
<td valign="top" width="22%">1 trong 3 loại vacxin: D78, Bur 706, Medivac-Gumboro B</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 11 lít nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Cho gà uống trong ngày</td>
<td valign="top" width="12%">14-15 ngày tuổi (lần 2)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh đậu gà</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin đậu gà</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 1ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Lấy ngòi bút sạch, luộc vô trùng, chấm vào vacxin rồi rạch nhẹ 2 lần dưới cánh gà</td>
<td valign="top" width="12%">14-15 ngày tuổi (chỉ dùng 1 lần)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB)</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin IB (chủng H120)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Nhỏ mũi, miệng cho gà: 2-3 giọt/con</td>
<td valign="top" width="12%">1-2 ngày tuổi (lần 1)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%"></td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin IB (chủng H52)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +1 lít nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Cho gà uống trong ngày</td>
<td valign="top" width="12%">28-30 ngày tuổi (lần 2)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh tụ huyết trùng</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin THT gia cầm</td>
<td valign="top" width="11%">Vacxin chết keo phèn</td>
<td valign="top" width="13%">50ml/lọ</td>
<td valign="top" width="22%">Tiêm cho gà: 02ml/gà (đùi, lườn gà)</td>
<td valign="top" width="12%">40 ngày tuổi (chỉ tiêm 1 lần)</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<div></div>
</div>
<div></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
