<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Mua Bán Con Giống - Siêu Thị Con Giống - Thế Giới Con Giống &#187; kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp</title>
	<atom:link href="http://www.muabancongiong.com/tag/ky-thuat-chan-nuoi-ga-thit-cong-nghiep/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.muabancongiong.com</link>
	<description>www.muabancongiong.com</description>
	<lastBuildDate>Sun, 28 Apr 2019 03:23:58 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà thả vườn</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=109</guid>
		<description><![CDATA[1.Chuẩn bị điều kiện nuôi: Trước khi đem gà về nuôi cần chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện vật chất kỹ thuật như: &#8211; Chuồng nuôi, rèm che, cót quây, chụp sưởi ấm, máng ăn, máng uống. Tất cả phải được khử trùng trước khi sử dụng từ 5-7 ngày. &#8211; Chuẩn bị đầy <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1299751158_ga%20tha%20vuon.jpg" alt="" /></p>
<div></div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon/NzUw/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon/NzUw/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p><strong>1.Chuẩn bị điều kiện nuôi:</strong></p>
<p>Trước khi đem gà về nuôi cần chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện vật chất kỹ thuật như:</p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi, rèm che, cót quây, chụp sưởi ấm, máng ăn, máng uống. Tất cả phải được khử trùng trước khi sử dụng từ 5-7 ngày.</p>
</div>
<p>&#8211; Chuẩn bị đầy đủ thức ăn, thuốc thú y cần thiết cho đàn gà.</p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát mùa hè, kín ấm vào mùa đông.</p>
<p>&#8211; Nền chuồng thiết kế đúng kỹ thuật, cao ráo, thoát nước.</p>
<p>&#8211; Chất độn chuồng: Trấu, dăm bào sạch, dày 5cm -10 cm được phun sát trùng khi sử dụng.</p>
<p>&#8211; Đảm bảo lưu thông không khí trong chuồng nuôi.</p>
<p><strong><em>a. Chuồng trại:</em></strong></p>
<p>Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà. Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều.</p>
<p>Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp (8 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền).</p>
<p>Nếu nuôi gà thả vườn,chuồng là nơi để tránh mưa nắng và ngủ đêm, mật độ vườn thả gà đủ là ít nhất 1 con/m2.</p>
<p>Mặt trước cửa chuồng hướng về phía đông nam. Sàn chuồng làm bằng lưới hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5 m để thông thoáng, khô ráo, dễ dọn vệ sinh.</p>
<p>Rào chắn xung quanh vườn bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ&#8230; tùy điều kiện nuôi của từng hộ. Ban ngày khô ráo thả gà ra sân, vườn chơi, buổi tối cho gà về chuồng.</p>
<p><strong><em>b. Lồng úm gà con:</em></strong></p>
<p>&#8211; Kích thước 2m x 1 m cao chân 0,5 m đủ nuôi cho 100 con gà.</p>
<p>&#8211; Sưởi ấm cho gà bằng đèn (hai bóng 75 W dùng cho 100 con gà).</p>
<p><strong><em>c. Máng ăn:</em></strong></p>
<p>&#8211; Khi gà còn nhỏ (1-3 ngày tuổi) rải cám tấm trên giấy lót trong lồng úm cho gà ăn.</p>
<p>&#8211; Khi gà 4-14 ngày tuổi cho gà ăn bằng máng ăn cho gà con.</p>
<p>&#8211; Trên 15 ngày cho gà ăn máng treo.</p>
<p><strong><em>d. Máng uống:</em></strong></p>
<p>Đặt hoặc treo xen kẻ các máng uống với máng ăn trong vườn. Thay nước sạch cho gà 2-3 lần/ngày.</p>
<p><strong><em>e. Bể tắm cát, máng cát sỏi cho gà:</em></strong></p>
<p>Gà rất thích tắm cát.</p>
<p>Đối gà nuôi chăn thả phải xây bể chứa cát, tro bếp và diêm sinh cho gà tắm. Kích thước bể dài 2 m, rộng 1 m, cao 0,3 m cho 40 gà.</p>
<p>Đặt một số máng cát, sỏi hoặc đá nhỏ xung quanh nơi chăn thả để gà ăn, giúp gà tiêu hóa thức ăn tốt hơn.</p>
<p><strong><em>f. Dàn đậu cho gà:</em></strong></p>
<p>Gà có tập tính thích ngủ trên cao vào ban đêm để tránh kẻ thù và giữ ẩm cho đôi chân, tránh nhiễm bệnh. Do đó nên tạo một số dàn đậu cho gà ngủ trong chuồng.</p>
<p>Dàn đậu làm bằng tre, gỗ (không nên làm bằng cây tròn vì trơn gà khó đậu). Dàn cách nền chuồng khoảng 0,5 m, cách nhau 0,3-0,4 m để gà khỏi đụng vào nhau, mổ nhau và ỉa phân lên nhau.</p>
<p>Làm ổ đẻ cho gà để nơi tối. Một ổ đẻ cho 5-10 con gà mái.</p>
<p>Vườn chăn thả: 1 m2/1 gà.</p>
<p><strong>2. Chọn giống:</strong></p>
<p>&#8211; Nuôi thịt: Chọn giống gà Tàu vàng, gà Đông Tảo, gà Nòi, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng&#8230;..</p>
<p>&#8211; Nuôi gà lấy trứng thương phẩm: Chọn những giống gà đẻ nhiều như gà Tàu Vàng, gà Tam Hoàng, gà BT1, gà Ri&#8230;.</p>
<p><strong><em>Chọn giống gà con:</em></strong></p>
<p>&#8211; Chọn gà con càng đồng đều về trọng lượng càng tốt.</p>
<p>&#8211; Chọn những con nhanh, mắt sáng,lông bông, bụng gọn, chân mập.</p>
<p>&#8211; Tránh chọn những con gà khô chân, vẹo mỏ, khoèo chân, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, cánh xệ, có vòng thâm đen quanh rốn.</p>
<p><strong><em>Chọn gà đẻ tốt:</em></strong></p>
<p>&#8211; Chọn con có trọng lượng không quá thấp, không quá mập, lúc 20 tuần tuổi đạt 1,6-1,7 kg thì rất tốt.</p>
<p>&#8211; Đầu nhỏ, mỏ ngắn đều, mồng tích to, đỏ tươi.</p>
<p>&#8211; Mắt sáng,lông mượt xếp sát vào thân, bụng phát triển mềm mại.</p>
<p>&#8211; Hậu môn rộng màu hồng tươi và ẩm ướt.</p>
<p>&#8211; Khoảng cách giữa xương chậu và xương ức rộng độ 3-4 ngón tay, giữa hai xương chậu rộng gần 2-3 ngón tay xếp lại.</p>
<p><strong>3. Chăm sóc nuôi dưỡng:</strong></p>
<p>Nên vận chuyển gà con vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh những ngày mưa bão hay áp thấp nhiệt đới. Đưa gà vào chuồng úm, cho gà uống nước pha Electrotyle hoặc Vitamine C, chỉ cho gà ăn tấm nấu hoặc tấm, bắp nhuyễn ngâm sau khi gà nở ít nhất là 12 giờ, tiếp tục cho ăn uống như thế đến 2 ngày.Sang ngày thứ 3 thì pha với lượng tăng dần thức ăn công nghiệp hoặc tự trộn phụ phế phẩm.</p>
<p>Trộn thuốc cầu trùng vào trong thức ăn cho gà từ ngày thứ 7 trở đi, dùng Rigecoccin 1 gr/10 kg thức ăn (hoặc dùng Sulfamid trộn tỷ lệ 5%).Thay giấy lót đáy chuồng và dọn phân mỗi ngày sạch sẽ.</p>
<p>Rửa máng ăn, máng uống sạch sẽ, quan sát tình trạng ăn uống đi đứng của gà, nếu thấy con nào buồn bã, ủ rủ cần cách ly ngay để theo dõi.</p>
<p>Dùng bóng đèn tròn 75W úm cho 1m2 chuồng có che chắn để giữ nhiệt, tùy theo thời tiết mà tăng giảm lượng nhiệt bằng cách nâng hoặc hạ độ cao của bóng đèn.</p>
<p>Quan sát thấy nếu gà nằm tụ quanh bóng đèn là gà bị lạnh, tản xa bóng đèn là nóng, nằm tụ ở góc chuồng là bị gió lùa và gà đi lại ăn uống tự do là nhiệt độ thích hợp.Thắp sáng suốt đêm cho gà trong giai đoạn úm để phòng chuột, mèo và để gà ăn nhiều thức ăn hơn.</p>
<p>Thường xuyên quan sát biểu hiện của đàn gà để kịp xử lý những bất thường xảy ra. Khi thời tiết thay đổi nên cho gà uống nước pha Electrolyte hoặc Vitamine C.</p>
<p>Do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, nên đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ mà không uống nước dơ bẩn trong vườn.</p>
<p>Nếu là gà nuôi thịt thì không cần cắt mỏ. Đối với gà đẻ để giảm hiện tượng cắn mổ nhau thì nên cắt mỏ (chỉ cắt phần sừng của mỏ) vào tuần 6-7.</p>
<p><em>Chú ý:</em> Không nuôi nhiều cở gà trong 1 chuồng, trước khi nuôi đợt mới cần phải sát trùng toàn bộ chuồng trại, dụng cụ.</p>
<p><strong>4.Thức ăn cho gà:</strong></p>
<p>Gà là một trong số con vật nhạy cảm, nên tuyệt đối không cho gà ăn thức ăn bị ôi mốc, nhiễm nấm, thối rửa.</p>
<p>Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc tận dụng các phụ phế phẩm công nông nghiệp, sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đạm, khoáng và vitamine. Khống chế lượng thức ăn và đảm bảo chất lượng thức ăn đối với gà hậu bị để gà không bị mập mỡ làm giảm sản lượng trứng.</p>
<p>Đối với gà thả vườn thì vấn đề khoáng và vitamine không quan trọng bằng gà nuôi nhốt, vì chúng sẽ tự tìm kiếm theo nhu cầu của cơ thể.</p>
<p>Sau giai đoạn úm có thể cho gà ăn thêm rau xanh. Nên nuôi thêm trùn đất và giòi là nguồn cung cấp đạm dồi dào cho gà.</p>
<p>&#8211; Ngày đầu tiên chỉ cho gà uống nước, ăn tấm hoặc bắp nhuyễn. Thức ăn mỗi lần rải một ít để thức ăn luôn thơm ngon kích thích tính thèm ăn của gà.</p>
<p>&#8211; Những ngày kế tiếp tập dần cho gà ăn sang thức ăn công nghiệp. Cho gà ăn nhiều bữa trong ngày, ăn tự do.</p>
<p>Nếu sử dụng máng treo để cho gà phải thường xuyên theo dõi điều chỉnh độ cao của máng để gà ăn một cách thoải mái và tránh rơi vãi thức ăn.</p>
<p>&#8211; Nước uống phải sạch và đầy đủ cho gà uống, gà sống lâu hơn nếu thiếu thức ăn hơn thiếu nước.</p>
<p><strong>5. Vệ sinh phòng bệnh:</strong></p>
<p>Vệ sinh phòng bệnh là vấn đề là công tác chủ yếu, đảm bảo &#8220;Ăn sạch, ở sạch, uống sạch&#8221;. Nên chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sạch sẽ, không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.</p>
<p>Áp dụng nghiêm ngặt lịch phòng vaccine tuỳ theo từng địa phương. Ngoài ra, dùng kháng sinh phòng một số bệnh do vi trùng, đặc biệt đối với gà thả nền thì cần phải phòng bệnh cầu trùng khi cho xuống nền và thả vườn.</p>
<p><strong><em>a. Những nguyên nhân gây bệnh</em></strong></p>
<p>&#8211; Gia súc non, gia súc bị suy yếu, giống mẫn cảm với bệnh.</p>
<p>&#8211; Môi trường sống:</p>
<p>+ Thức ăn không cân bằng dinh dưỡng dễ làm con vật mắc bệnh.</p>
<p>+ Nước uống phải sạch.</p>
<p>+ Không khí, nhiệt độ &#8230;.</p>
<p><strong><em>b. Sức đề kháng của cơ thể gia súc:</em></strong></p>
<p>&#8211; Mỗi con vật đều có một hàng rào cơ học để tự bảo vệ cơ thể.</p>
<p>&#8211; Sức đề kháng do con người tạo bằng cách tiêm các loại vaccin phòng bệnh (sức đề kháng chủ động).</p>
<p><strong><em>c. Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh:</em></strong></p>
<p>Vệ sinh phòng bệnh:</p>
<p>&#8211; Thức ăn tốt.</p>
<p>&#8211; Nước sạch.</p>
<p>&#8211; Con giống có khả năng chống đỡ với bệnh tật cao.</p>
<p>&#8211; Chuồng nuôi sạch.</p>
<p>&#8211; Quanh chuồng nuôi phải phát quang.</p>
<p>&#8211; Thực hiện tốt qui trình thú y về vệ sinh phòng bệnh.</p>
<p><strong>Phòng bằng Vaccine: </strong></p>
<p>Lưu ý khi dùng vaccine phòng bệnh:</p>
<p>&#8211; Chỉ dùng khi đàn gia cầm khỏe.</p>
<p>&#8211; Lắc kỹ vaccine trước và trong khi dùng.</p>
<p>&#8211; Vaccine mở ra chỉ sử dụng trong ngày, dư phải hủy bỏ.</p>
<p><strong>Dùng vitamin để tăng bồi dưỡng cho gia cầm. </strong></p>
<p>Phòng bằng thuốc:</p>
<p>&#8211; Bệnh ở đường tiêu hóa: Oxyteracilin, chloramphenicol&#8230;</p>
<p>&#8211; Bệnh đường hô hấp: Tylosin, Tiamulin,&#8230;</p>
<p>Không dùng một loại kháng sinh liên tiếp trong các liệu trình. Mỗi liệu trình phòng bệnh khoảng 3-4 ngày là đủ</p>
<p>Mộc Hoa Lê (sưu tầm)</p>
<p><strong>Nguồn Công ty Việt Linh</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-ky-thuat-nuoi-ga-tha-vuon.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi gà thịt</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=103</guid>
		<description><![CDATA[I. Đặc điểm sinh học 1.1. Gà tàu  Nguồn gốc: Có ở Việt Nam từ lâu đời. Phân bố: Tập trung ở Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Dương. Hình thái: Phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Chân màu vàng, da vàng, thịt <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div>
<p><strong>I. Đặc điểm sinh học </strong></p>
<p><strong>1.1. Gà tàu</strong></p>
<p><strong> </strong>Nguồn gốc: Có ở Việt Nam từ lâu đời.</p>
<p>Phân bố: Tập trung ở Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Dương.</p>
</div>
<p>Hình thái: Phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng. Mào phần lớn là màu đơn và ít mào nụ.</p>
<p>Khối lượng sơ sinh nặng 18-20 gam. Lúc trưởng thành con trống nặng 700 &#8211; 750 gam, con mái nặng 550-600 gam. 16 tuần con trống nặng 2 kg, con mái nặng 1,4 kg/con.</p>
<p>Bắt đầu đẻ lúc 120-140 ngày tuổi. Nếu để gà đẻ rồi tự ấp, một năm đẻ 90-120 quả trứng.</p>
<p><strong>1.2. Gà Hmông</strong></p>
<p><strong><img src="/images/post/2015/03/04/16//ga%20hmong.jpg" alt="" width="436" height="291" /> </strong></p>
<p>&#8211; Nguồn gốc: vùng núi cao có người Hmông và các dân tộc thiểu số sinh sống</p>
<p>&#8211; Phân bố: các tỉnh miền núi Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Nghệ An, Hà Nội…</p>
<p>&#8211; Hình thái: nhiều loại hình và màu lông. Tuy nhiên màu phổ biến là 3 loại: Hoa mơ, đen và trắng. Đặc điểm nổi bật nhất là xương đen &#8211; thịt đen &#8211; phủ tạng đen và da ngăm đen. Gà Hmông có thể trọng trung bình, tốc độ lớn nhanh hơn gà ri, đặc biệt trong điều kiện được chăm sóc tốt.</p>
<p>&#8211; Khối lượng gà con mới nở: 28-30 gam.</p>
<p>&#8211; Trưởng thành con trống nặng 2,2-2,5 kg, con mái nặng 1,6-2,0 kg/con.</p>
<p>&#8211; Khả năng sản xuất thịt ở con gà 10 tuần tuổi là: thịt xẻ khoảng 75-78%, thịt đùi 34-35%, xấp xỉ các giống gà nội địa khác. Chất lượng thịt: ngon, thơm, rất ít mỡ, da dày giòn, thịt không nhũn như gà công nghiệp, săn nhưng không dai như thịt vịt hoặc ngan. Đặc biệt lượng axit glutamic cao tới 3,87%, vượt trội hơn gà ri và gà ác nên thịt gà có vị ngọt đậm, nhưng lượng sắt lại thấp.</p>
<p>&#8211; Bắt đầu đẻ lúc 110 ngày tuổi, nếu để gà đẻ rồi tự ấp, có thể đẻ 4-5 lứa/năm, một lứa 10- 15 quả trứng, khối lượng trứng: 50 gam/quả, màu nâu nhạt.</p>
<p>&#8211; Gà Hmông thuộc nhóm gà thịt đen, xương đen, hàm lượng axit amin cao, được sử dụng như là thuốc bồi bổ cơ thể, chữa bệnh suy nhược, lượng colesteron thấp trong khi axit linoleic cao có giá trị dược liệu đặc biệt trong chữa trị bệnh tim mạch. Mật gà được dùng dể chữa bệnh ho cho trẻ em. Xương gà nấu thành cao để chữa bệnh run tay, run chân&#8230;</p>
<p><strong>1.3. Gà Sao</strong></p>
<p><strong> <img src="/images/post/2015/03/04/16//ga%20sao.jpg" alt="" width="400" height="300" /></strong></p>
<p>&#8211; Gà Sao còn gọi là gà Trĩ có tên khoa học là Bambusicola. Thuộc loại gà rừng hiện có 3 dòng với ngoại hình đồng nhất thường sinh sống ở những khu rừng mưa nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hiện có ở các nước đông nam châu Á và nam châu Phi. Riêng ở Việt Nam chúng sống rải rác ở nhiều nơi và tập trung ở nhiều khu rừng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.</p>
<p>&#8211; Gà sao trên đầu có một sừng, hai tích to và bộ lông có màu xám đen cánh sẽ trên phiến lông có nhiều chấm trắng tròn nhỏ với những đường kẻ sọc chạy từ đầu đến đuôi có hình dáng rất đẹp, gà Sao rất thích bay và thường xuyên kêu rất to, trong chăn nuôi tập trung gà Sao rất nhút nhát dễ sợ hãi, cảnh giác và bay giỏi như chim.</p>
<p>&#8211; Gà Sao trong hoang dã tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, chủ yếu là côn trùng và những mẩu thực vật. Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con.</p>
<p>&#8211; Trọng lượng trưởng thành: con trống nặng từ 1,2-1,4kg/con, con mái nặng từ 1-1,2kg/con. Thời gian nuôi đạt trọng lượng thịt là 5-6 tháng. Sản lượng trứng bình quân 70-90 quả/năm.</p>
<p><strong>II. Quy trình kỹ thuật nuôi</strong></p>
<p><strong>2.1. Chuồng trại</strong></p>
<p><em>a. Lồng úm</em></p>
<p>&#8211; Chuồng úm phải ở nơi tránh mưa tạt gió lùa. Khung sườn có thể bằng gỗ, xung quanh ốp vỉ tre hay lưới thép, cũng có thể dùng mê bồ cao 0.4m vây tròn lại, xung quanh và trên nắp che bọc bằng giấy hoặc nylon để giữ ấm, dùng đèn điện 75-100W sưởi ấm cho gà con. Nên dự phòng thêm than củi, lò than và đèn dầu  phòng những ngày cúp điện.</p>
<p>&#8211; Tuỳ theo số lượng và độ tuổi mà diện tích chuồng úm, nhiệt độ úm và mật độ úm gà khác nhau. Cụ thể như sau:</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Tuổi gà (ngày)</em></strong></td>
<td valign="top" width="84">0-3</td>
<td valign="top" width="83">3-7</td>
<td valign="top" width="76">7-14</td>
<td valign="top" width="112">14-21</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Mật độ úm (con/m2)</em></strong></td>
<td valign="top" width="84">75-85</td>
<td valign="top" width="83">50-75</td>
<td valign="top" width="76">35-50</td>
<td valign="top" width="112">20-35</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Nhiệt độ trong lồng úm (độ C) </em></strong></td>
<td valign="top" width="84">33-35</td>
<td valign="top" width="83">33-34</td>
<td valign="top" width="76">31-32</td>
<td valign="top" width="112">29-31</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="269"><strong><em>Nhiệt độ trong chuồng (độ C)</em></strong></td>
<td valign="top" width="84">&gt;28</td>
<td valign="top" width="83">28</td>
<td valign="top" width="76">28</td>
<td valign="top" width="112">28</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="213"><strong><em>Thời gian úm  </em></strong></td>
<td valign="top" width="93">24/24H</td>
<td valign="top" width="317">úm đêm, ban ngày khi trời mưa lạnh</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="213"><strong><em>Lót nền chuồng </em></strong></td>
<td colspan="2" valign="top" width="411">Giấy báo và trấu hoặc mạt cưa</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>b. Chuồng nuôi:</em></p>
<p>&#8211; Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà. Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều. Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp là 08 con/m2 khi nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền.</p>
<p>&#8211; Sàn chuồng làm bằng lưới mắt cáo hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5 m để thông thoáng, khô ráo, dễ dọn vệ sinh.</p>
<p>&#8211; Nền tráng xi măng hoặc nền đất, có trải trấu dày 5–10cm.</p>
<p>&#8211; Trong chuồng có gác các sào đậu cách nền chuồng 0,7m.</p>
<p>&#8211; Vách: thưng bằng cây hoặc bằng lưới kéo cá vv…, có rèm che. Mặt trước cao 2m, mặt sau 1,5m.</p>
<p>&#8211; Mái: Lợp Tol hoặc lá.</p>
<p>&#8211; Ánh sáng: Tổng thời gian chiếu sáng cho gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoàng 20-24 giờ và 10-18 giờ cho gà từ 5 tuần đến xuất bán.</p>
<p>&#8211; Ẩm độ: Gà con rất nhạy cảm với ẩm độ cao, cho nên chúng ta cần thông thoáng tốt. Bình thường ẩm độ trong chuồng nuôi khoảng 60-70%.</p>
<p>&#8211; Mật độ: Mật độ gà nuôi (lồng, sàn) từ 1 ngày đến 2 tuần tuổi từ 40-50 con/m2 và từ 3-4 tuần khoảng 20-25 con/m2. Sau 4 tuần có thể thả gà ra vườn với mật độ 2-3 m2/con (tuyệt đối không thả rong gà).</p>
<p>&#8211; Hệ thống máng ăn: máng ăn nên đặt giữa chuồng, chiều dài máng ăn khoảng 1m, đặt chéo góc nhọn 300 so với vách chuồng. Tùy theo số lượng gà nuôi mà số lượng máng ăn khác nhau, khoảng 25 – 35 con/máng ăn 0,8 &#8211; 1m, khoảng cách giữa các con gà với nhau khi ăn trung bình 2 – 4 cm/con. Dưới máng ăn đặt trên tấm ván lót tránh thức ăn rơi vãi.</p>
<p>&#8211; Hệ thống máng uống: do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ. Thay nước sạch thường xuyên 3 lần/ngày.</p>
<p><strong>2.2 Sân thả: </strong></p>
<p>Sân thả càng rộng thì càng tốt, mật độ gà thả vườn ít nhất 01 con/m2, có rào chắn xung quanh bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ&#8230; tùy theo điều kiện cụ thể ngăn không cho gà ra ngoài, tránh để các vũng nước đọng trong sân chơi. Trong sân chơi đào rải rác 3–4 hố nhỏ (0,5m x 0,5m x 0,2m)  đổ cát vào cho gà tắm nắng (nếu là sân đất).</p>
<p><strong>2.3.  Chọn gà giống:</strong></p>
<p>Chọn những con khoẻ, lanh lẹ, lông mượt khô và bóng, da chân và da bụng hơi đen óng. Không khuyết tật như: hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng đầy nước, da bụng mỏng, mù mắt,  vẹo mỏ, chân cong.</p>
<p><strong>2.4. Chăm sóc nuôi dưỡng</strong></p>
<p>&#8211; Trước khi nhận gà 2 ngày: rửa sạch máng ăn máng uống, phun thuốc sát trùng chuồng nuôi và khu vực nuôi gà.</p>
<p>&#8211; Thắp đèn sưởi ấm lồng úm trước khi thả gà vào 30 – 60 phút và bố trí máng uống chỗ úm. Chỉ nên cho ăn sau khi gà con đưa về từ 2 -3 giờ.</p>
<p>&#8211; Chăm sóc: Gà mới đem về còn mệt , không cho ăn liền. Nên cho uống nước sạch pha Vitamin C 500mg/lít + 1 muỗng cà phê đường cát hoặc 03 trái hạnh + 01 muỗng đường cà phê đường cát + 01 lít nước sạch.</p>
<p>&#8211; Ngày 2: Cho ăn bột bắp nhuyễn hoặc tấm mịn</p>
<p>&#8211; Thay giấy lót chuồng hàng ngày</p>
<p>&#8211; Từ tuần thứ 2 trở đi bắt đầu bổ sung thêm rau xanh (lục bình, rau muống, cỏ&#8230; băm nhỏ). Liều lượng: 10-30g/con/ngày.</p>
<p>&#8211;  Quan sát các phản ứng của gà điều chỉnh nhiệt độ thích hợp</p>
<p>+ Nhiệt độ quá thấp: Gà xúm lại gần bóng đèn, gà bị lạnh cần thêm bóng đèn hoặc che cho kín gió.</p>
<p>+ Nhiệt độ quá cao: Gà tản xa bóng đèn, há mồm thở, uống nhiều nước do quá nóng, cần giảm bớt bóng đèn hoặc tháo bớt rèm che.</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thích hợp thì quan sát thấy gà ở rải rác khắp chuồng, đi lại, ăn uống bình thường.</p>
<p><em>a. Khẩu phần thức ăn</em></p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" valign="top" width="107"><strong>Tuần</strong></td>
<td colspan="3" valign="top" width="321"><strong>Loại thức ăn (g/con/ngày)</strong></td>
<td rowspan="2" valign="top" width="107"><strong>Tổng (g/con)</strong></td>
<td rowspan="2" valign="top" width="107"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107"><strong>Cám C225</strong></td>
<td valign="top" width="107"><strong>Lúa</strong></td>
<td valign="top" width="107"><strong>Trùn Quế</strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">1</td>
<td valign="top" width="107">20</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">20</td>
<td rowspan="2" valign="top" width="107">Cám con cò mã số C225</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">2</td>
<td valign="top" width="107">25</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">25</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">30</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">30</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">4</td>
<td valign="top" width="107">40</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">40</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">5</td>
<td valign="top" width="107">25</td>
<td valign="top" width="107">20</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">48</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">6</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">55</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">58</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">7</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">65</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">98</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">8</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">75</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">78</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">9</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">85</td>
<td valign="top" width="107">3</td>
<td valign="top" width="107">88</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">10</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">90</td>
<td valign="top" width="107">10</td>
<td valign="top" width="107">100</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">11</td>
<td valign="top" width="107"></td>
<td valign="top" width="107">90</td>
<td valign="top" width="107">10</td>
<td valign="top" width="107">100</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="107">Tổng</td>
<td valign="top" width="107">140</td>
<td valign="top" width="107">480</td>
<td valign="top" width="107">35</td>
<td valign="top" width="107">655</td>
<td valign="top" width="107"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>b. Lịch phòng bệnh </em></p>
<table border="1" width="642" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="91"><strong>Ngày tuổi</strong></td>
<td valign="top" width="271"><strong>Tên thuốc</strong></td>
<td valign="top" width="280"><strong>Cách dùng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">2, 3, 4</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: vitamin C</p>
<p>&#8211; Chiều Colierravet</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 0,5-1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">5</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Newcattle (chủng F)</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">7, 8, 9</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: Vit C hoặc Glucoza C</p>
<p>&#8211; Chiều: Tiacomlex</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">10</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Gumboro</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">11, 12, 13</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: Vit C hoặc Glucoza C</p>
<p>&#8211; Chiều : Anticox hoặc Esb3</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">15</td>
<td valign="top" width="271">Vaccin đậu</td>
<td valign="top" width="280">Chủng cánh</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">17, 18, 19</td>
<td valign="top" width="271">&#8211; Sáng: Vit C hoặc Glucoza C</p>
<p>&#8211; Chiều: Tiacomlex</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">21</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Newcattle (chủng Lasota)</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước cho uống</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">22,23,24</td>
<td valign="top" width="271"> &#8211; Sáng: Vit C hoặc GlucozaC<br />
&#8211; Chiều: Anticox hoặc Esb3</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước: 1gr/lít</p>
<p>Pha nước: 1gr/lít</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">28</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Gumboro</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">35</td>
<td valign="top" width="271">Vaccin H5N1</td>
<td valign="top" width="280">Tiêm dưới da cổ</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="91">60</td>
<td valign="top" width="271">Vaccine Newcattle (chủng M)</td>
<td valign="top" width="280">Pha nước sinh lý chích.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8211; Từ 30–50 ngày: pha Anticox hoặc Esb3 cho gà uống liên tục 3 ngày/tuần.</p>
<p>&#8211; Từ 60–80 ngày: dùng thuốc kháng sinh Gentacolenro trộn thức ăn (1gr thuốc/4 – 5 kg P gà) mỗi tháng 3 lần, mỗi lần 3 ngày liền. Ngưng dùng thuốc trước khi bán gà 10–15 ngày.</p>
<p>&#8211; Định kỳ 10 ngày phun thuốc sát trùng tòan bộ khu vực chăn nuôi bằng Diodine hoặc Benkocid liều dùng theo quy định của nhà sản xuất.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày</p>
<p><strong>III. Một số bệnh thường gặp ở gà:</strong></p>
<p><strong>3.1. Bệnh cầu trùng: </strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân:</em></p>
<p>Bệnh lan truyền do gà ăn phải thức ăn, uống nước có lẫn các noãn bào. Bệnh dễ lây truyền từ chuồng này sang chuồng khác, nơi này sang nơi khác do người ta, súc vật&#8230; vô tình mang các noãn bào này đi xa. Tốc độ sinh sản nhanh của các cầu trùng khiến bệnh dễ bộc phát.</p>
<p>Bệnh cầu trùng thường làm tăng tỷ lệ tử vong cho gà nhỏ, gà phát triển chậm, yếu, dễ bị bội nhiễm các bệnh khác.</p>
<p>Mức độ gây bệnh tùy thuộc vào phương thức nuôi, nuôi trên sàn lưới ít mắc bệnh hơn nuôi trên nền.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Gà ủ rũ, xù lông, chậm chạp, phân đỏ hoặc sáp nhiều khi có máu tươi. Gà đẻ vỏ trứng mỏng, tỷ lệ đẻ giảm.</p>
<p><em>c. Bệnh tích: </em></p>
<p>Manh tràng sưng to, chân đầy máu. Ruột sưng to. Trong đường tiêu hóa có dịch nhầy và máu.</p>
<p><em>d. Phòng bệnh: </em></p>
<p>Vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, đặc biệt không để nền chuồng, chất đọng làm chuồng ẩm ướt.</p>
<p>Dùng thuốc trộn vào thức ăn hay pha nước uống cho gà.</p>
<p>Sử dụng một trong các loại thuốc sau (dùng trong 3 ngày)</p>
<p>Anticoc 1gr/1 lít nước</p>
<p>Baycoc 1ml/1 lít nước.</p>
<p><em>e. Trị bệnh: </em></p>
<p>Tăng liều gấp đôi liều phòng</p>
<p><strong>3.2. Bệnh thương hàn (Salmonellosis): </strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân: </em></p>
<p>Do vi khuẩn gây ra, bệnh có thể truyền trực tiếp từ gà mẹ sang gà con và cũng có thể nhiễm gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Gà ủ rũ, phân trắng loãng, hôi thối. Gà đẻ trứng giảm, trứng méo mó, mào tái nhợt nhạt hoặc teo.</p>
<p><em>c. Bệnh tích:</em></p>
<p>Gà con: Gan sưng, có điểm hoại tử trắng, niêm mạc ruột viêm loét lan tràn.<br />
Gà đẻ: Gan có điểm hoại tử trắng, túi mật sưng to, buồng trứng đen tím, trứng non dị hình méo mó.</p>
<p><em>d. Phòng bệnh:</em></p>
<p>Bằng các biện pháp vệ sinh tổng hợp. Có thể dùng kháng sinh để phòng bệnh:</p>
<p>Oxytetracyclin: 50-80 mg/gà/ngày, dùng trong 5 ngày.</p>
<p>Flophancore – Doxycicyline: liều dùng theo quy định của nhà sản xuất.</p>
<p><em>e. Trị bệnh: </em></p>
<p>Tăng liều gấp đôi so với liều phòng bệnh.</p>
<p><strong>3.3. Bệnh dịch tả (Newcastle disease):</strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân: </em></p>
<p>Bệnh do virus gây, lây lan mạnh. Chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, tuy nhiên bệnh cũng có thể lây qua dụng cụ chăn nuôi. Gà mọi lứa tuổi đều mắc bệnh.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Thường biểu hiện ở 2 thể: cấp tính và mãn tính.</p>
<p>* Thể cấp tính:</p>
<p>Bệnh xuất hiện đột ngột, gà chết nhanh không biểu hiện rõ triệu chứng.</p>
<p>Thường rụt cổ, ngoẹo đầu vào cánh, ủ rũ, nhắm mắt mê man bất tỉnh, sau đó chết.</p>
<p>Khó thở, nhịp thở tăng, hắt hơi (con vật há mồm, vươn cổ thở).</p>
<p>Tiêu chảy phân màu xanh &#8211; trắng, diều căng đầy hơi.</p>
<p>Một số con chảy dịch nhờn ở mắt, mũi. Tích, mào tím xanh.</p>
<p>Nếu sau 4-5 ngày gà không chết, sẽ xuất hiện triệu chứng thần kinh: Gà vận động tròn theo một phía, đi đứng không vững.</p>
<p>Gà giảm đẻ, vỏ trứng mềm.Tỷ lệ chết từ 50-90%.</p>
<p>* Thể mãn tính:</p>
<p>Những gà bị bệnh kéo dài sẽ chuyển sang thể mãn tính. Triệu chứng chủ yếu ở đường hô hấp, thở khò khè, kém ăn, giảm đẻ&#8230;. Gà trở thành vật mang trùng. Tỷ lệ chết 10%.</p>
<p><em>c. Bệnh tích: </em></p>
<p>Biến đổi tùy thuộc vào thời gian kéo dài bệnh, lứa tuổi và độc lực của virus. Dạ dày tuyến xuất huyết, có dịch nhầy ở ruột già.</p>
<p><em>d. Phòng bệnh:</em></p>
<p>Chủ yếu là bằng vaccine.</p>
<p><em>e. Trị bệnh: </em></p>
<p>Dùng các thuốc tăng sức đề kháng: Vitamix, vit-plus,&#8230;</p>
<p><strong>3.4. Bệnh Gumboro: </strong></p>
<p><em>a. Nguyên nhân:</em></p>
<p>Do Birua virus. Gà thường mắc bệnh ở 4-8 tuần tuổi.</p>
<p><em>b. Triệu chứng:</em></p>
<p>Phân lúc đầu loãng, trắng, nhớt nhầy, sau loãng nâu.</p>
<p>Gà sút nhanh, run rẫy.</p>
<p>Tỷ lệ nhiễm bệnh rất nhanh: 2-5 ngày toàn đàn bị nhiễm.</p>
<p>Tỷ lệ chết: 10-30%.</p>
<p>Gà thịt thường phát bệnh sớm hơn (ở giai đoạn 20-40 ngày).</p>
<p><em>c. Bệnh tích:</em></p>
<p>Cơ đùi xuất huyết đỏ thành vệt.</p>
<p>Bệnh mới phát túi Fabricius sưng to.</p>
<p>Ngày thứ 2: Thận sưng nhạt màu, ruột sưng có nhiều dịch nhầy.</p>
<p>Ngày thứ 3: Xuất huyết lấm tấm hoặc thành vệt cơ đùi, cơ ngực.</p>
<p>Ngày thứ 5,6,7 túi Fabricius teo nhỏ, cơ đùi, cơ ngực tím bầm.</p>
<p><em>d. Phòng và trị bệnh:</em></p>
<p>Phòng bệnh bằng vệ sinh: Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại thường xuyên mỗi tháng và sau mỗi đợt nuôi.</p>
<p>Phòng bằng vaccine.</p>
<p>Trị bệnh: Chưa có thuốc đặc trị. Chỉ dùng thuốc tăng sức đề kháng vật nuôi.</p>
<p>+ Vitamix: 2 gr/1 lít nước.</p>
<p>+ Vitamine C: 1 gr/1 lít nước.</p>
<p>+ Dexa (0,5 gr): 1 viên/3-4 con.</p>
<p>+ Dùng trong 3 ngày liên tục.</p>
<p><strong>3.5. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà</strong></p>
<p><em>a. Triệu chứng</em></p>
<p>Triệu chứng của CRD có thể tiến triển một cách chậm chạp trong đàn. Dấu hiệu bệnh thường xuất hiện trên đường hô hấp kéo dài nhiều tuần như ho, hắt hơi, dịch tiết từ mũi và mắt, khó thở. Ngoài ra, khả năng sinh sản của gà bệnh kém, tăng trưởng chậm, còi cọc. Điều đáng chú ý là mũi, xoang mũi, khí quản của gà bệnh thường sưng phồng lên. Túi khí thường dầy lên và mờ đục và có thể chứa nhớt và dịch tiết như pho mát.</p>
<p><em>b. Phòng bệnh</em></p>
<p>&#8211; Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng cách loại bỏ tất cả các chất thải và chất lót chuồng, đồng thời tiến hành sát trùng chuồng trại bằng một trong những thuốc sát trùng sau:</p>
<p>+ Vimekon (10g pha với 2 lít nước).</p>
<p>+ Hoặc Vime Iodine (15 ml pha với 4 lít nước) ngay khi chuồng đang nuôi gà.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh, sát trùng trứng và máy ấp trước và sau khi ấp để giảm tỷ lệ bệnh truyền qua trứng.</p>
<p>&#8211; Khi nhập đàn mới vào nên có thời gian cách ly (trung bình là 21 ngày).</p>
<p>&#8211; Do vi sinh vật rất nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ cao và chỉ có thể tồn tại cao nhất là 3 ngày ngoài môi trường, vì thế chúng ta thành lập quy trình và hệ thống chăn nuôi theo nguyên tắc: &#8220;Cùng vào &#8211; cùng ra&#8221; để loại mầm bệnh ra khỏi môi trường chăn nuôi.</p>
<p>&#8211; Sử dụng kháng sinh để trộn vào thức ăn và nước uống để kiểm soát bệnh. Có thể sử dụng một trong các thuốc trộn sau:</p>
<p>+ Anti CCRD: 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn.</p>
<p>+ Tiamulin: 1 g thuốc trộn với 2 lít nước uống hoặc 1 kg thức ăn.</p>
<p>+ Genta-Tylo: 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn.</p>
<p>+ Vime Linspec: 50g thuốc trộn với 22-30 kg thức ăn.</p>
<p>&#8211; Cần tăng cường sức đề kháng, chống bệnh cho gia cầm bằng các loại chế phẩm sau: Vime C Electrolyte, Vizyme, Polymix&#8230;</p>
<p><em>c. Điều trị</em></p>
<p>&#8211; Kháng sinh trộn: Sử dụng các loại thuốc trên với liều gấp đôi.</p>
<p>&#8211; Kháng sinh tiêm: Có thể sử dụng một trong các loại thuốc tiêm sau:</p>
<p>+ Vime Linspec: 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày.</p>
<p>+ Genta &#8211; Tylo: 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày.</p>
<p>&#8211; Hỗ trợ điều trị bằng cách tiêm:</p>
<p>+ Vime Liptyl : 1ml/ 10 kg thể trọng.</p>
<p>+ Vime Canlamin: 1ml/ 5 kg thể trọng.</p>
<p><strong>3.6. Bệnh E.coli</strong></p>
<p>Bệnh do Escherichia coli gây ra, có nhiều type gây bệnh khác nhau (O1, O2, O78 và một số type khác). Bệnh do E.coli thường là một nhiễm trùng kế phát bệnh khác như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis Virus &#8211; IBV) hay bệnh viêm hô hấp mãn tính (Mycoplasma gallisepticum &#8211; CRD).</p>
<p><em>a. Triệu chứng: </em></p>
<p>Tỉ lệ chết phôi và gà con hao hụt nhiều do vỏ trứng bị nhiễm bẩn với mầm bệnh E.coli từ môi trường chuồng nuôi, máy ấp. Gà có biểu hiện gầy yếu, nhiễm trùng huyết cấp tính gây chết đột ngột. Triệu chứng bệnh thường không đặc hiệu. Đầu ổ dịch gà ăn kém, tăng trọng kém. Ở gà con thường có biểu hiện ủ rũ, xù lông, gầy rạc. Một số con có triệu chứng sổ mũi, thở khó, phân loãng có màu trắng xanh, đôi khi có hiện tượng sưng khớp (viêm bao hoạt dịch), viêm tuỷ xương. Gà chết hàng loạt trong 5 ngày đầu.</p>
<p><em>b. Bệnh tích:</em></p>
<p>Thường thấy là viêm túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm quanh gan, viêm ruột xuất huyết, u hạt ở ruột, viêm bao hoạt dịch có mủ, viêm mắt có mủ. Viêm rốn ở gà con. Ở gà mái đẻ có bệnh tích viêm cục bộ ở vòi trứng. Nếu kế phát sau bệnh CRD thì có thêm bệnh tích ở phổi và thường được gọi là bệnh viêm túi khí.</p>
<p><em>c. Phòng v à trị  bệnh:</em></p>
<p>Do có nhiều chủng kháng nguyên E. coli gây bệnh nên việc phòng bệnh bằng vaccine ít hiệu quả. Vệ sinh sát trùng trứng ấp, máy ấp, chuồng trại để tiêu diệt vi khuẩn E.coli trong môi trường và thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc tốt, giảm tối đa các yếu tố gây stress (như nhiệt độ cao, gió lùa, khí amoniac, mật độ nuôi quá đông, không đủ thông thoáng,&#8230;) sẽ làm tăng sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh E.coli bộc phát. Việc sử dụng kháng sinh và sulfamid vào những thời điểm nguy cơ cũng có tác dụng hạn chế bệnh. Có thể dùng một trong các loại sau:</p>
<p>&#8211; Genta &#8211; Colenro: 100g/500kg thể trọng hoặc pha với 100 lít nước cho uống 2 &#8211; 3 ngày.</p>
<p>&#8211; Terra &#8211; Colivet: 100g/50kg thể trọng hoặc pha với 10 lít nước cho uống 2 &#8211; 3 ngày.</p>
<p>&#8211; Ampiseptryl: 100g/300kg thể trọng.</p>
<p>&#8211; Trị bệnh: Dùng các loại trên với liều trị gấp đôi liều phòng.</p>
<p>Do E.coli rất mau đề kháng thuốc, nên để biết loại nào hiệu quả nhất cần làm kháng sinh đồ để xem độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng một trong những kháng sinh sau, tiêm bắp liên tục 3 &#8211; 5 ngày:</p>
<p>&#8211; Colinorcin: 1cc/5kg thể trọng.</p>
<p>&#8211; Vimetryl 5%: 1cc/3-5kg thể trọng.</p>
<p>&#8211; Vimexyson C.O.D: 1cc/5kg thể trọng.</p>
<p>Ngoài việc dùng kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh, cần bổ sung các chất điện giải và vitamin giúp gia cầm nhanh chóng hồi phục, có thể dùng:</p>
<p>Vime C Electrolyte: 1g pha cho 1 lít nước dùng liên tục 3 &#8211; 5 ngày.</p>
<p>Aminovit: Gói 100g pha cho 500 lít nước uống.</p>
<p>Sau thời gian dùng thuốc, cho gà uống Vime 6 way hoặc Vime subtyl 1-2 ngày để tránh loạn khuẩn đường ruột, gà phục hồi tốt sau khi khỏi bệnh.</p>
<p>Mộc Hoa Lê (sưu tầm)</p>
<p><strong>Theo Trung tâm Giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-nuoi-ga-thit.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quy trình chăn nuôi gà thả vườn</title>
		<link>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html</link>
		<comments>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2015 22:34:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kỹ Thuật Chăn Nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[cách chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chan nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi gia cầm]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi làm giàu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà con]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà ta]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật chăn nuôi gà thịt công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[làm giàu bằng chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[tình hình chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[trại chăn nuôi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.muabancongiong.com/?p=99</guid>
		<description><![CDATA[Ảnh minh họa I. Xây dựng chuồng trại + Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát  trùng  tiêu độc, nền có độ dốc thích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới. Bởi vậy, nền chuồng thường láng xi-cát hoặc lát gạch. + Diện tích nền chuồng <a href="http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="cat-content0"></div>
<div class="blog">
<div class="leading" align="justify">
<div class="img-p"><img class="imgpost" title="" src="/images/post/2015/03/04/16//bnn_1371520769.jpg" alt="" /></p>
<div>Ảnh minh họa</div>
</div>
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon/MzA0MQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
</div>
</div>
<div class="blog">
<div class="leading" align="justify">
<div>
<form id="getcontent" action="http://bannhanong.vn/danhmuc/NQ==/baiviet/Quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon/MzA0MQ==/index.bnn" method="post" name="getcontent"></form>
</div>
<div>
<p>I. Xây dựng chuồng trại</p>
<p>+ Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát  trùng  tiêu độc, nền có độ dốc thích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới. Bởi vậy, nền chuồng thường láng xi-cát hoặc lát gạch.</p>
</div>
<p>+ Diện tích nền chuồng tùy thuộc vào quy mô, mức độ thâm canh nhưng phải đảm bảo đủ rộng.   Chuồng nuôi gà con  10 &#8211; 12 con/m2, Chuồng nuôi gà dò  5 &#8211; 6 con/m2.</p>
<p>+ Mái chuồng làm bằng vật liệu khó hấp thu nhiệt để chống nóng. Mái có thể lợp bằng tole hoặc mái lá, lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mưa, hắt làm ướt nền chuồng. Làm một mái hoặc 2 mái.</p>
<p>+ Tường vách chuồng: Xây cách hiên 1 &#8211; 1,5 m , vách chỉ nên xây cao 30 &#8211; 40 cm còn phía trên dùng lưới thép hoặc phên nứa. Trường hợp tường vách được coi là tường bao thì phải có thêm cửa sổ để chuồng thông thoáng</p>
<p>+ Rèm che: Dùng vải bạt, bao tải, &#8230; Che cách vách tường 20 cm phía ngoài chuồng nuôi, nhằm bảo vệ cho gia cầm tránh được mưa, gió rét nhất là ở giai đoạn gà nhỏ.</p>
<p>+ Chuồng được ngăn  làm nhiều ô,  tùy diện  tích nhưng  ít nhất nên ngăn thành 2 &#8211; 3 ô để dễ quản lý đàn gà nhất là gà sinh sản. Nên ngăn ô bằng lưới thép hoặc nan tre đảm bảo thông thoáng.</p>
<p>+ Hệ thống cống rãnh: Chuồng nuôi bắt buộc phải có hệ thống cống rãnh ngầm, đồng thời có đường thoát nước bên ngoài để tránh hiện tượng đọng nước xung quanh tường.</p>
<p>+ Chuồng làm cao 1,5 m, dài 2,5 m, rộng 2m. Chuồng có 1 hoặc 2 cửa cho gia cầm ra vào.</p>
<p>Chuồng  phải  được  vệ  sinh  khử  trùng  tiêu  độc  trước  khi  nuôi. Có  thể dùng Formol 2% với liều 1ml/m2, Paricolin 0,05% hoặc disinfecton 0,05%  trước khi bắt gà về nuôi từ 7- 15 ngày.</p>
<p><strong>II. Chuẩn bị vườn thả (bãi chăn)</strong></p>
<p>&#8211; Bãi thả nên có cây bóng mát (trồng cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp), có trồng cỏ xanh  là nguồn  thức ăn có chứa nhiều vitamin, khoáng, là nguồn dinh dưỡng cho gà. Có thể làm lán tạm để treo thêm máng ăn (chú ý tránh mưa ướt) và máng uống  cho gà  trong  thời gian  chăn  thả. Cây bóng mát  trồng  cách hiên chuồng nuôi 4 &#8211; 5 m, tán cây che nắng phải cao hơn chiều cao mái hiên chuồng nuôi để tăng cường thông thoáng.</p>
<p>&#8211; Có bãi thả gà  tự do, vận động. Trên bãi  thả gà có  thể  tìm được một số thức ăn, tắm nắng để tạo vitamin làm xương rắn chắc, sức khỏe tốt, ít bị bệnh.</p>
<p>&#8211; Vườn thả phải đủ diện tích cho gà vận động và kiếm thêm thức ăn. Yêu cầu diện  tích bãi chăn  thả  tối  thiểu  là  từ 0,5 đến 1m2/gà, bãi chăn bố  trí cả hai phía (trước và sau) của chuồng nuôi và thực hiện chăn thả luân phiên, sẽ tốt hơn là sử dụng bãi chăn thả một phía. Bãi chăn bố trí chạy dọc theo chiều dài chuồng nuôi, sao cho khoảng cách  từ cửa chuồng đến hàng rào không quá xa, gà dễ ra vào (đặc biệt khi gặp thời tiết bất thường xấu).</p>
<p>&#8211; Bãi  chăn  thả được  san  lấp  bằng  phẳng, dễ  thoát nước, không  có vũng nước tù đọng, không có rác bẩn, vật lạ ở trong bãi chăn, định kỳ thu dọn lông gà rơi vãi ở bãi  chăn. Thường xuyên duy  trì  thảm  thực vật ở bãi  chăn để  có môi sinh, môi trường tốt cho khu trang trại, hơn nữa còn bổ sung thêm nguồn thức ăn xanh, giàu vitamin cho gà.</p>
<p>&#8211; Bao xung quanh bãi chăn nên sử dụng lưới mắt cáo hoặc rào bằng phên tre,&#8230; Sao cho thông thoáng nhưng chắc chắn, chống người, thú hoang, hoặc thú nuôi xâm nhập và gà không thể vượt qua</p>
<p>&#8211; Bãi chăn phải thường xuyên vệ sinh và định kỳ phụ tiêu độc.</p>
<p><strong>III. Chuẩn bị quây úm và phương pháp sưởi ấm gà con</strong></p>
<p>&#8211; Quây gà  làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng  lưới thép và bên ngoài bọc bằng bạt…</p>
<p>&#8211; Quây úm được bố trí trong phòng úm, không nên làm gần cửa ra vào tránh gió lùa. Có thể dùng các tấm mây bồ, tôn .. có chiều cao 0,5 m, quây vòng tròn có đường kính  2,8  &#8211; 3,0 m. Một quây gà đường kính như  trên nuôi được 400 gà con vào mùa hè và 500 con vào mùa đông.</p>
<p>&#8211; Mùa hè ngày tuổi thứ 5 thì nới rộng quây và đến ngày thứ 10 thì có thề tháo bỏ quây. Mùa đông ngày tuổi thứ 7 thì nới rộng quây và cuối tuần thứ 2 &#8211; 3 thì có thể tháo bỏ quây.</p>
<p>&#8211; Bố trí trong quây úm: Khay, mẹt cho gà con ăn và máng uống nhỏ được bố trí xen kẽ nhau trong quây đảm  bảo cho gà con ăn uống được  thuận  tiện. Chụp sưởi (làm bằng tôn dạng hình nón có đường kính rộng 60 đến 80cm, bên trong khoét 3 lỗ so le nhau để  lắp bóng điện, ở nóc chụp có móc để buộc dây  treo) dùng bóng điện, bóng hồng  ngoại để  cung  cấp  nhiệt  sưởi, chụp sưởi có tác dụng  hứng nhiệt và  tập trung nhiệt để tăng khả năng cấp nhiệt cho gà, ngoài ra làm chụp sưởi sẽ không làm cho nhiệt thoát ra ngoài nên tiết kiệm được điện&#8230; chụp sưởi thường treo giữa quây gà, treo cao 40 &#8211; 50 cm so với mặt nền.</p>
<p>* Sưởi ấm cho gà :</p>
<p>Chụp sưởi đặt cách mặt nền 30 – 40 cm. Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm cho gà tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và tuổi gà. Trong quây gà và chuồng nuôi, nhiệt  kế  nên  đặt  tầm  ngang  lưng  gà. Gà con đủ nhiệt sẽ an uống tốt, khoẻ mạnh lớn nhanh và ít bệnh; nếu gà bị thiếu nhiệt khi úm thì sẽ an uống kém, hay mắc bệnh, nhiều gà còi cọc, tỷ lệ hao hụt cao,…</p>
<p>Bằng cách quan sát hoạt động của gà, ta cũng có thể đánh giá được nhiệt độ có phù hợp hay không để điều chỉnh chụp sưởi cho thích hợp.</p>
<p>+ Khi nhiệt độ cao quá yêu cầu : Đàn gà tỏa ra xung quanh sát vòng quây, tránh xa chụp sưởi, há mỏ để thở, uống nhiều, ăn ít.</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thấp dưới yêu cầu : Đàn gà quây xung quanh chụp sưởi, tụ đông lên nhau ngay dưới chụp sưởi, kêu nhiều, ăn uống ít</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thấp dưới yêu cầu : Đàn gà quây xung quanh chụp sưởi, tụ</p>
<p>đông lên nhau ngay dưới chụp sưởi, kêu nhiều, ăn uống ít</p>
<p>+ Khi nhiệt độ thích hợp : Đàn gà phân bố đều trong quây, ham ăn uống,</p>
<p>kêu ít (yên tĩnh).</p>
<p>+ Nếu gà tụm lại một phía trong quây : có thể bị gió lùa, cần phát hiện và</p>
<p>che hướng gió.</p>
<p><img src="/images/post/2015/03/04/16//dasasdasd-5.jpg" alt="" width="448" height="295" /></p>
<p><strong>IV. Chọn gà con</strong></p>
<p>Xác định tiêu chuẩn gà con 1 ngày tuổi</p>
<p>&#8211; Khối lượng sơ sinh lớn (35 &#8211; 36g/con)</p>
<p>&#8211; Khỏe mạnh, tinh nhanh, hoạt bát, thân hình cân đối.</p>
<p>&#8211; Mắt tròn sáng mở to</p>
<p>&#8211; Chân thẳng đứng vững, ngón chân không vẹo</p>
<p>&#8211; Lông khô, bông tơi xốp, sạch, mọc đều</p>
<p>&#8211; Đuôi cánh áp sát vào thân</p>
<p>&#8211; Bụng thon và mềm</p>
<p>&#8211; Rốn khô và kín</p>
<p>&#8211; Đầu to cân đối, cổ dài và chắc</p>
<p>&#8211; Mỏ to chắc chắn, không vẹo, 2 mỏ khép kín.</p>
<p><strong>V. Cho gà ăn, uống</strong></p>
<p><strong><em>1. Cho gà con ăn, uống</em></strong></p>
<p>&#8211; Cho gà ăn, uống giai đoạn úm từ 0 &#8211; 3 tuần tuổi:</p>
<p>+  Cho gà ăn: Dùng thức ăn gà con chủng loại 1 &#8211; 21 ngày (nếu là thức ăn hỗn hợp viên), nếu thức ăn tự chế biến phải căn cứ vào chế độ dinh dưỡng có trong 1kg thức ăn   hỗn hợp để phối trộn các nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu. Nguyên liệu thức ăn phải có chất lượng tốt. Rải mỏng, đều thức ăn lên khay ăn hoặc mẹt có độ dầy 1cm, sau đó từ 2 &#8211; 3 giờ dùng bay sắt cạo sạch thức ăn lẫn phân có trong khay đem sàng để gạt bỏ phân ra ngoài, tận thu thức ăn cũ và tiếp thêm lượt mỏng thức ăn mới để cho gà ăn. Cho  gà  ăn  tự  do  cả  ngày  đêm,  bổ  sung  thêm  thức  ăn  cho  gà  trong một ngày đêm từ 8-10 lần. Khi gà được 3  tuần  tuổi  trở đi  thay  thế khay ăn bằng máng  ăn cỡ  trung bình P30.</p>
<p>+ Cho gà uống nước: Dùng máng uống gallon chứa nước cho gà uống, 2 tuần đầu dùng máng cỡ 1,5-2,0 lít, các tuần sau dùng máng cỡ 4,0  lít. Đế máng uống kê  thật phẳng bằng gạch mỏng cao hơn độn  lót chuồng  từ 1cm đến 3cm tùy theo độ lớn của gà để gà không bới độn lót vào làm bẩn nước uống. Máng uống đặt xen kẽ với khay ăn. Máng uống được rửa sạch hàng ngày theo quy định, hàng ngày thay nước uống cho gà khoảng 4 lần(sáng, chiều, tối, và giữa đêm).</p>
<p>&#8211; Cho gà ăn, uống giai đoạn từ 4 &#8211; 9 tuần tuổi:</p>
<p>+ Cho gà ăn: Dùng thức ăn gà dò chủng loại 21 &#8211; 42 ngày (nếu là thức ăn hỗn hợp viên), nếu thức ăn tự chế biến phải căn cứ vào chế độ dinh dưỡng có trong 1kg thức ăn hỗn hợp để phối trộn các nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu. Nguyên liệu thức ăn phải có chất lượng tốt.</p>
<p>Chuyển đổi thức ăn dần cho gà ăn theo cách phối hợp sau:</p>
<p>1. Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới</p>
<p>2. Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới</p>
<p>3. Ngày thứ ba 25% thức ăn cũ và 75% thức ăn mới</p>
<p>4. Ngày thứ tư cho ăn 100% thức ăn mới</p>
<p>Cho gà ăn bằng máng trung P30, sau đó chuyển dần cho gà ăn bằng máng đại P50, đổ  thức ăn vào máng có chiều cao bằng 1/2 của  thân máng, định kỳ 2 giờ  lắc máng cho  thức ăn  rơi xuống. Máng được  treo bằng dây  sao cho miệng máng  cao  ngang  lưng  gà. Mật  độ máng  ăn  cho  gà  theo  yêu  cầu:  30  con  &#8211;  40 con/máng. Cho  gà  ăn  tự  do  cả  ngày  đêm,  bổ  sung  thêm  thức  ăn  cho  gà  trong một ngày đêm từ 2 lần (sáng, tối) hoặc 4 lần (sáng, chiều, tối, đêm).</p>
<p>+ Cho gà uống nước: Dùng máng  uống  gallon  chứa  nước  cho  gà  uống,  dùng máng  cỡ  4,0  lít hoặc 8 lít. Để máng uống kê  thật phẳng bằng gạch cao hơn độn  lót chuồng  từ 4 cm đến 5 cm để gà không bới độn lót vào làm bẩn nước uống. Máng uống đặt với số lượng 100 con cho 1 máng. Máng uống được rửa sạch hàng ngày theo quy định của thú y, hàng ngày thay nước uống cho gà khoảng 4 lần (sáng, chiều, tối, và giữa đêm).</p>
<p><strong><em>2. Cho gà thịt ăn, uống</em></strong></p>
<p>Lượng nước uống đầy  đủ  cho gà hàng  ngày. Không bao giờ để  gà khát nước, máng hết nước. Nếu đàn gà nuôi mà không được uống nước trong 1 ngày thì 2 ngày tiếp theo gà sẽ không tăng trưởng được về khối lượng và sẽ chậm lớn trong 1,5 tháng sau đó. Lượng nước uống hàng ngày của gà có thể khác nhau tùy theo mùa, nhưng  trung bình  lượng nước mà đàn gà  tiêu  thụ hàng ngày gấp đôi lượng thức ăn. Do vậy, căn cứ vào tuổi của gà, lượng thức ăn ăn vào và nhiệt độ môi trường để tính lượng nước cho gà uống, đặc biệt khi pha thuốc tăng sức đề kháng, phòng bệnh, chữa bệnh cho đàn gà.</p>
<p>Thức ăn được cho ăn theo nhu cầu của gà. Cần chia làm nhiều đợt để theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ, tránh để thức ăn dư thừa.</p>
<p>+  Theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn</p>
<p>&#8211; Theo dõi và ghi chép đầy đủ mức tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà theo giai đoạn.</p>
<p>+ Xác định nhu cầu dinh dưỡng</p>
<p>&#8211; Dựa trên giống gà nuôi, các lứa tuổi khác nhau  để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho gà theo các giai đoạn cho đúng tiêu chuẩn.</p>
<p>&#8211; Ngoài ra chúng ta cần căn cứ vào mùa vụ để xác định nhu cầu protein, năng lượng trao đổi, vitamin và khoáng cho từng loại gà khác nhau.</p>
<p>&#8211; Thực tế sản xuất người ta chia thức ăn cho gà thịt được chia làm 3 giai đoạn như sau:</p>
<p>+ Khẩu phần thức ăn khởi động cho gà 1 &#8211; 21 ngày tuổi</p>
<p>+ Khẩu phần thức ăn tăng trưởng cho gà 22 &#8211; 35 (hoặc 42) ngày tuổi</p>
<p>+ Khẩu  phần thức ăn  vỗ béo sau 36 ngày tuổi đến xuất chuồng.</p>
<p><strong>VI. Chăm sóc gà</strong></p>
<p><strong><em>1. Theo dõi tình trạng sức khoẻ đàn gà</em></strong></p>
<p>&#8211; Đối với gà nuôi thịt: Đầu tuần thứ 5 chỉ thả gà 2 giờ/ ngày cho gà tập làm quen. sau   đó đuổi gà vào chuồng, nhũng buổi sau  tăng dần  thời gian  thả  từ 30 phút đến 1 giờ, như vậy sau khoảng 10 ngày là thả gà tự do. Trước khi mở cửa, gà  đã  được  cho  ăn, uống  khá đầy  đủ, đặc  biệt, nước  uống  có  pha  kháng sinh, vitamin.</p>
<p>&#8211; Hàng ngày quan sát đàn gà, phát hiện những biểu hiện không bình thường để có biện pháp xử lý kịp thời.</p>
<p><strong><em>2. Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ nuôi gà</em></strong></p>
<p>&#8211; Giai đoạn úm hàng ngày kiểm tra và dọn rìa xung quanh máng uống độn chuồng bị ướt, xới đảo độn lót chuồng từ 7 &#8211; 10 ngày/lần và bổ sung thêm lượt mỏng độn lót. Không thay độn lót chuồng thường xuyên.</p>
<p>&#8211; Để đảm bảo  cho đàn gà khỏe mạnh,  chuồng nuôi, vườn  chăn  thả phải   thường  xuyên  vệ  sinh  sát  trùng  bằng  các  loại  thuốc  sát  trùng  hoặc  vôi  bột  15 ngày/ lần. Phòng bệnh cho gà theo đúng lịch.</p>
<p>&#8211; Định kỳ xới đảo, bổ sung chất độn chuồng để đảm bảo độ dày cần thiết và làm cho chất độn chuồng luôn khô, tơi xốp</p>
<p>&#8211; Thường xuyên kiểm tra chất độn chuồng nếu bị ướt phải hốt ra ngoài và bổ sung chất độn chuồng mới.</p>
<p>&#8211; Máng ăn hàng ngày phải vệ sinh bằng cách dùng khăn lau sạch trước khi đổ thức ăn, tiêu độc máng ăn 1 lần/tuần.</p>
<p>&#8211; Máng uống hàng ngày phải cọ rửa và sát trùng.</p>
<p>&#8211; Phun  thuốc  sát  trùng  toàn bộ chuồng nuôi 1  lần/tuần  trong  trường hợp khu vực không có dịch bệnh và 3 ngày/lần khi khu vực xung quanh có dịch bệnh.</p>
<p>&#8211; Hàng  ngày  phải  thay  thuốc  sát  trùng  trong  khay  để  trước  cửa  ra  vào chuồng nuôi.</p>
<p>&#8211; Thường  xuyên  dãy  cỏ  xung  quanh  chuồng  nuôi,  hàng  tuần  phải  phun thuốc sát trùng tiêu độc</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>VI. Phòng bệnh:</strong></p>
<p>Có nhiều bệnh trên gà, nhưng tập trung các bệnh sau:</p>
<table border="1" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh phải phòng nhiễm</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin phải dùng</td>
<td valign="top" width="11%">Loại vacxin</td>
<td valign="top" width="13%">Cách pha, sử dụng</td>
<td valign="top" width="22%">Vị trí, đường cho vacxin</td>
<td valign="top" width="12%">Tuổi dùng vacxin</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Niucatxơn</p>
<p>(dịch tả)</td>
<td valign="top" width="22%">Lasota hoặc V4</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Nhỏ vào mắt, nũi cho gà</td>
<td valign="top" width="12%">3-7 ngày tuôi (lần 1)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Niucatxơn</td>
<td valign="top" width="22%">Lasota hoặc V4</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +1lít nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Cho gà uống trong ngày</td>
<td valign="top" width="12%">18-20 ngày tuổi (lần 2)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%"></td>
<td valign="top" width="22%">Niucatxơn hệ 1 (H1)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Tiêm dưới da cánh: 0,2ml/gà</td>
<td valign="top" width="12%">35-40 ngày tuổi (lần 3)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh Gumboro</td>
<td valign="top" width="22%">Gumboro (dùng 1 trong 3 loại: D78, Bur 706, Medivac GumboroB)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Nhỏ mũi, miệng gà, 2-3 giọt/con</td>
<td valign="top" width="12%">1-3 ngày tuổi (lần 1)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh Gumboro</td>
<td valign="top" width="22%">1 trong 3 loại vacxin: D78, Bur 706, Medivac-Gumboro B</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 11 lít nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Cho gà uống trong ngày</td>
<td valign="top" width="12%">14-15 ngày tuổi (lần 2)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh đậu gà</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin đậu gà</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 1ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Lấy ngòi bút sạch, luộc vô trùng, chấm vào vacxin rồi rạch nhẹ 2 lần dưới cánh gà</td>
<td valign="top" width="12%">14-15 ngày tuổi (chỉ dùng 1 lần)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB)</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin IB (chủng H120)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ + 30ml nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Nhỏ mũi, miệng cho gà: 2-3 giọt/con</td>
<td valign="top" width="12%">1-2 ngày tuổi (lần 1)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%"></td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin IB (chủng H52)</td>
<td valign="top" width="11%">Nhược độc đông khô</td>
<td valign="top" width="13%">100 liều/lọ +1 lít nước cất</td>
<td valign="top" width="22%">Cho gà uống trong ngày</td>
<td valign="top" width="12%">28-30 ngày tuổi (lần 2)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="17%">Bệnh tụ huyết trùng</td>
<td valign="top" width="22%">Vacxin THT gia cầm</td>
<td valign="top" width="11%">Vacxin chết keo phèn</td>
<td valign="top" width="13%">50ml/lọ</td>
<td valign="top" width="22%">Tiêm cho gà: 02ml/gà (đùi, lườn gà)</td>
<td valign="top" width="12%">40 ngày tuổi (chỉ tiêm 1 lần)</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<div></div>
</div>
<div></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.muabancongiong.com/huong-dan-quy-trinh-chan-nuoi-ga-tha-vuon.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
